Doanh thu phí thị trường bảo hiểm tăng 13%

18:20 | 07/04/2022

Theo Tổng cục Thống kê, doanh thu phí toàn thị trường bảo hiểm quý I năm 2022 ước tính tăng 13% so với cùng kỳ năm trước, trong đó doanh thu phí bảo hiểm lĩnh vực nhân thọ tăng 15%, lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tăng 9%.    

Số liệu ước tính của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, trên thị trường bảo hiểm nhân thọ, đến hết tháng 2/2022, tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 21.888 tỷ đồng, tăng 17,2% so với cùng kỳ năm trước.

doanh thu phi thi truong bao hiem tang 13

Trong đó, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung chiếm tỷ trọng 53,4%; sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp chiếm tỷ trọng 17,5%; sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị chiếm tỷ trọng 17,1%; sản phẩm phụ chiếm tỷ trọng 10,3%.

Các sản phẩm bảo hiểm còn lại chiếm tỷ trọng 1,65%, trong đó, sản phẩm bảo hiểm trọn đời chiếm 0,2%, sản phẩm bảo hiểm tử kỳ chiếm 0,8%, sản phẩm bảo hiểm trả tiền định kỳ chiếm 0,1%, sản phẩm bảo hiểm hưu trí chiếm 0,2%, sản phẩm bảo hiểm sức khỏe chiếm 0,32%, sản phẩm bảo hiểm sinh kỳ chiếm 0,001%.

Bên cạnh đó, phí bảo hiểm khai thác mới 2 tháng năm 2022 giảm 9,5% đạt 6.059 tỷ đồng. Tổng số tiền bảo hiểm các doanh nghiệp đã chi trả 2 tháng năm 2022 cho các sản phẩm bảo hiểm là 5.419 tỷ đồng.

Trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, cũng theo số liệu từ Hiệp hội, tính đến hết tháng 2 năm 2022, doanh thu thị trường bảo hiểm phi nhân thọ ước đạt 11.248 tỷ đồng, tăng 15,3% so với cùng kỳ, bồi thường 2.709 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 24,1% (chưa bao gồm dự phòng bồi thường).

Trong đó, bảo hiểm xe cơ giới doanh thu đạt 3.170 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 28,2% trong tổng doanh thu toàn thị trường, tăng 10,1% so với cùng kỳ, bồi thường 979 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 30,9%. Doanh thu bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đạt 733 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 6,5 %, tăng 8,4% so với cùng kỳ, bồi thường 108 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 14,8%. Doanh thu bảo hiểm xe cơ giới tự nguyện đạt 2.436 tỷ đồng, tăng 10,6% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 21,7%, bồi thường 871 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 35,8%

Bảo hiểm sức khỏe doanh thu đạt 3.421 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30,4%, tăng 15,3% so với cùng kỳ, bồi thường 858 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 25,1%. Bảo hiểm tài sản thiệt hại doanh thu đạt 1.669 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 14,8%, tăng trưởng 9,7%, bồi thường 254 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 15,2%.

Bảo hiểm cháy nổ doanh thu đạt 1.398 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 12,4%, tăng trưởng 15,9%, bồi thường 391 tỷ đồng, tỷ lệ bồi thường 28%…

Theo đó, đối với thị trường bảo hiểm nhân thọ, khách hàng tiếp tục lựa chọn các sản phẩm phù hợp để bảo vệ tài chính và kế hoạch hoàn vốn trong tương lai; nhu cầu sản phẩm dành cho trẻ em và hưu trí tăng dẫn đến nhiều thay đổi trong chính sách bảo hiểm, góp phần thúc đẩy bảo hiểm nhân thọ phát triển.

Trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, các sản phẩm bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm du lịch… ngày càng đa dạng, thu hút sự quan tâm của nhiều khách hàng.

Thái An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250