Đổi đời nhờ vốn chính sách ở Phú Yên

18:02 | 24/10/2022

Phú Yên - địa phương ven biển thuộc duyên hải Nam Trung bộ, với diện tích tự nhiên 506.057 ha, chiếm 1,53% diện tích cả nước; có 9 đơn vị hành chính cấp huyện; với 110 đơn vị hành chính cấp xã... Hơn 20 năm qua, nhờ tiếp cận được nguồn vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh Phú Yên (NHCSXH Phú Yên), đời sống vật chất và tinh thần của nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn đã đổi thay rõ rệt.

doi doi nho von chinh sach o phu yen Lào Cai làm tốt công tác tín dụng chính sách
doi doi nho von chinh sach o phu yen Đà Nẵng: Tín dụng chính sách giúp thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo
doi doi nho von chinh sach o phu yen Tín dụng chính sách tại Nam Định: Trụ cột hỗ trợ giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới

Đến nay, nguồn vốn tín dụng chính sách ở Phú Yên đã triển khai cho vay đến 100% các thôn, buôn, khu phố của 110 xã, phường, thị trấn trên địa bàn. Trong đó, tập trung ưu tiên cho vay các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, các xã vùng nông thôn, miền núi, vùng khó khăn... Để chuyển tải nguồn vốn đến đúng đối tượng, chi nhánh đã phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội xây dựng mạng lưới Tổ TK&VV đến thôn (buôn, khu phố) với 2.234 Tổ TK&VV đang hoạt động. Dư nợ bình quân 1.650 triệu đồng/tổ.

doi doi nho von chinh sach o phu yen
Nguồn vốn tín dụng chính sách đang phát huy hiệu quả ở Phú Yên

Cùng với đó, chính quyền các địa phương ở Phú Yên cũng đã thực hiện nhiều giải pháp để nâng cao vai trò, trách nhiệm đối với hoạt động tín dụng chính sách. Ông Nguyễn Văn Hồng - Phó Chủ tịch UBND thị xã Đông Hòa chia sẻ, với sự vào cuộc tích cực của cả hệ thống chính trị, nguồn vốn triển khai các chương trình tín dụng chính sách ngày càng tăng. Đặc biệt, đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Từ đó vai trò của cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc quản lý vốn tín dụng chính sách được nâng lên, hiệu quả của đồng vốn cũng được phát huy trong cuộc sống của bà con.

Từ 3 chương trình tín dụng nhận bàn giao hồi mới thành lập gồm: hộ nghèo, học sinh sinh viên và hỗ trợ tạo việc làm với dư nợ chỉ vỏn vẹn 112.996 triệu đồng, đến nay, sau 20 năm NHCSXH Phú Yên đã triển khai cho vay mới 20 chương trình tín dụng chính sách. Đến 31/7/2022 dư nợ đạt 3.723.311 triệu đồng, tăng 3.610.315 triệu đồng so với thời điểm nhận bàn giao; tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân hàng năm là 20%. Hơn 88% dư nợ tập trung chủ yếu vào 8 chương trình tín dụng chính sách lớn là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, học sinh sinh viên, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, hỗ trợ tạo việc làm và nhà ở xã hội...

Đến nay, nguồn vốn tín dụng chính sách đã đến 605 thôn (buôn, khu phố) của 110 xã, phường, thị trấn. Hiệu quả nguồn vốn tín dụng chính sách góp phần hoàn thành 6/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới của 63 xã, trong đó có 15 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của Phú Yên giai đoạn 2001-2005 từ 15,32% xuống 5,12%; giai đoạn 2005-2010 từ 19,31% xuống 9,05%; giai đoạn 2011-2015 từ 19,46% xuống 9,73%; giai đoạn 2016-2021 từ 12,62% xuống 2,96%...

Đặc biệt, người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh đã quen với việc vay, trả nợ ngân hàng, thay đổi cơ bản nhận thức, sử dụng vốn có hiệu quả, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống, góp phần ngăn chặn cho vay nặng lãi trước đây và tệ nạn tín dụng đen... Ông Hồ Văn Thục - Giám đốc NHCSXH Phú Yên cho biết, nguồn vốn tín dụng chính sách đã phát huy vai trò là công cụ đòn bẩy kinh tế quan trọng, kích thích người nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, giúp các địa phương có thêm nguồn lực quan trọng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ổn định an ninh chính trị, ngăn ngừa và hạn chế tình trạng tín dụng đen, góp phần quan trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững ở địa phương.

Thời gian tới, NHCSXH Phú Yên đặt mục tiêu 100% hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện đều được vay vốn các chương trình tín dụng chính sách và tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ NHCSXH cung cấp. Mức tăng trưởng nguồn vốn bình quân hàng năm từ 8-10%. Ưu tiên tập trung cho vay các chương trình hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cho vay hỗ trợ tạo việc làm và các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới…

Để đạt được mục tiêu nói trên, theo bà Hồ Thị Nguyên Thảo - Phó Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên, Trưởng ban đại diện HĐQT NHCSXH Phú Yên, thời gian tới các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương cần tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội; MTTQ và các hội đoàn thể nhận ủy thác cũng phải tích cực vào cuộc, nâng cao vai trò, trách nhiệm trong việc giám sát, quản lý vốn vay, đảm bảo bình xét cho vay đúng đối tượng, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, phát huy hiệu quả… Bên cạnh đó, NHCSXH Phú Yên cần phối hợp với các hội đoàn thể và chính quyền cơ sở tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức, giúp người dân biết đến các chương trình tín dụng chính sách cũng như có trách nhiệm sử dụng vốn hiệu quả, hoàn trả vốn đúng hạn. Hàng năm, chi nhánh phải xây dựng kế hoạch nguồn vốn sát với nhu cầu thực tế; chủ động tranh thủ nguồn vốn Trung ương, nguồn vốn ủy thác từ địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để kịp thời đáp ứng nhu cầu vay của các đối tượng thụ hưởng.

Bài và ảnh Nghi Lộc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200