Đổi mới toàn diện, HDBank báo lãi 8.070 tỷ đồng, tăng 39%

08:00 | 27/01/2022

Khởi động chiến lược 5 năm 2021-2025, Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HDBank) vừa tổng kết hoạt động năm 2021 với nhiều chỉ tiêu tích cực vượt kế hoạch ĐHCĐ giao. Lợi nhuận trước thuế đạt 8.070 tỷ đồng, tăng 39% và hoàn thành 111% kế hoạch. Tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ 1,26%. Ngân hàng triển khai chuyển đổi số toàn diện giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và trải nghiệm khách hàng. 

Cụ thể, tổng thu nhập hoạt động vượt 16.758 tỷ đồng, tăng 22% so với cùng kỳ năm trước, trong đó thu nhập dịch vụ tăng mạnh 103%. Đặc biệt, thu nhập dịch vụ tại ngân hàng mẹ gấp hơn 3 lần cùng kỳ nhờ sự đóng góp tích cực từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm - ngân hàng và dịch vụ thanh toán.

Chi phí hoạt động được Ngân hàng tối ưu hóa thông qua tự động hóa quy trình, chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng suất lao động. Nhờ vậy hệ số chi phí/tổng thu nhập hoạt động (CIR) giảm xuống còn 38% từ mức 45% tại 31/12/2020. Chi phí vốn cũng được tiết giảm. Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động như ROE và ROA lần lượt đạt 23,3% và 1,9%, cao hơn năm trước.

doi moi toan dien hdbank bao lai 8070 ty dong tang 39
Những kết quả tích cực trong năm 2021 đã khẳng định năng lực duy trì tăng trưởng cao, bền vững cùng triển vọng tươi sáng của HDBank trong nhiều năm tới

Tại 31/12/2021, tổng tài sản hợp nhất đạt hơn 374 nghìn tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước. An toàn vốn, thanh khoản được đảm bảo. Ngân hàng đã tăng cường trích lập đủ 100% dự phòng cho nợ được cơ cấu do dịch Covid-19, sớm hơn tiến độ 2 năm. Vốn chủ sở hữu đạt 30.790 tỷ đồng, tăng 25% giúp hệ số an toàn vốn CAR (chuẩn Basel II) đạt trên 14%. Các tỷ lệ an toàn thanh khoản khác đều tốt hơn mức quy định của NHNN.

HDBank đã phát hành thành công 325 triệu USD trái phiếu quốc tế cho các nhà đầu tư uy tín gồm IFC, DEG (Đức) và Leap Frog Investments (Anh) tăng vốn chủ sở hữu cấp hai trong năm 2020 và 2021, giúp nâng cao hơn nữa năng lực vốn và sẵn sàng cho các kế hoạch tăng trưởng cao theo chiến lược giai đoạn 2021-2025. Song song hợp tác đầu tư, các đối tác sẽ cùng HDBank triển khai các chương trình nâng cao năng lực quản trị, chuyển đổi số, mở rộng tín dụng xanh…

Ngân hàng cũng mở rộng các chương trình đồng hành cùng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tiểu thương và doanh nghiệp siêu nhỏ với nhiều gói tín dụng ưu đãi lãi suất thấp, tổng quy mô hơn 49.000 tỷ đồng.

doi moi toan dien hdbank bao lai 8070 ty dong tang 39
Chuyển đổi số toàn diện giúp HDBank nâng cao hiệu quả hoạt động

Cùng với hoạt động kinh doanh tăng trưởng cao, năm qua HDBank tích cực thực thi trách nhiệm cộng đồng khi đề xuất lập Quỹ vắc xin phòng chống Covid-19 và dành hàng trăm tỷ đồng chung tay hỗ trợ phòng dịch, chăm lo đời sống các hoàn cảnh khó khăn, hỗ trợ bệnh nhân nghèo… Ngân hàng được vinh danh nhiều giải thưởng uy tín, như top 5 ngân hàng uy tín nhất Việt Nam theo xếp hạng của Vietnam Report, top đầu “Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất” năm 2021 theo bình chọn của tạp chí Forbes.

Trước đó, tháng 8/2021, HDBank đạt giải thưởng Ngân hàng xuất sắc nhất (Best Bank) và Ngân hàng Chuyển đổi số xuất sắc nhất (Best Digital Transformation Bank) Việt Nam năm 2021 do Global Brand Award trao tặng.

Những kết quả tích cực trong một năm 2021 nhiều thách thức một lần nữa khẳng định năng lực duy trì tăng trưởng cao, bền vững cùng triển vọng tươi sáng của HDBank trong nhiều năm tới.

P.N

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700