Đông Á phát hành trái phiếu nội tệ cao kỷ lục

11:16 | 25/03/2022

Báo cáo Giám sát Trái phiếu Châu Á được Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) công bố hôm nay (25/3) cho biết, tổng lượng trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi đã tăng 7,1% và đạt 9.000 tỷ USD trong năm 2021.

Theo đó, trong quý IV/2021, tổng lượng trái phiếu bằng đồng nội tệ của Đông Á mới nổi đã tăng 3,6% so với quý trước, lên tới 22,8 nghìn tỷ USD. Tiếp đó, trong giai đoạn từ ngày 30/11/2021 đến 9/3/2022, lãi suất trái phiếu trong khu vực đã tăng lên trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu và lãi suất gia tăng ở các thị trường tiên tiến.
dong a phat hanh trai phieu noi te cao ky luc

Tổng lượng trái phiếu phát hành bằng đồng nội tệ của khu vực Đông Á mới nổi đã tăng 7,1% và đạt 9.000 tỷ USD trong năm 2021.

“Các điều kiện tài chính ở Đông Á mới nổi vẫn rất mạnh, được hỗ trợ bởi thanh khoản dồi dào. Hầu hết các ngân hàng trung ương trong khu vực đã duy trì lập trường tiền tệ thích ứng, ngay cả khi các nền kinh tế tiên tiến thắt chặt chính sách. Tuy nhiên, áp lực lạm phát tiếp tục có thể khiến nhiều ngân hàng trung ương trên thế giới thắt chặt hơn, từ đó có thể làm giảm thanh khoản và làm suy yếu các điều kiện tài chính”, Chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB, ông Albert Park, nhận định.

Phí bảo hiểm rủi ro cũng đã tăng lên trong bối cảnh tâm lý nhà đầu tư ảm đạm hơn do việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) dự kiến thắt chặt tiền tệ và tác động từ cuộc chiến giữa Nga và Ukraine. Lần đầu tiên kể từ năm 2018, Fed đã tăng lãi suất vào ngày 16/3 và cho thấy khả năng tăng thêm lãi suất khi lạm phát gia tăng, một phần do sự gia tăng giá dầu và lương thực liên quan đến chiến tranh. Sự gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu và quỹ đạo không chắc chắn của đại dịch Covid-19 cũng đang đe dọa triển vọng kinh tế toàn cầu.

Các nền kinh tế thành viên ASEAN cũng đang chứng kiến lượng phát hành trái phiếu nội tệ cao kỷ lục với 1.500 tỷ USD vào năm ngoái. Con số này chiếm 17% tổng lượng phát hành ở Đông Á mới nổi. Tổng lượng trái phiếu chính phủ đang lưu hành trong khu vực đạt 14.300 tỷ USD vào cuối năm 2021, trong khi trái phiếu doanh nghiệp tăng lên tới 8.500 tỷ USD. Tăng trưởng của phân khúc trái phiếu doanh nghiệp giảm nhẹ trong quý cuối cùng của năm, trong bối cảnh sự chững lại của Trung Quốc, thị trường trái phiếu doanh nghiệp lớn nhất trong khu vực.

Tại Việt Nam, mức tăng trưởng nhanh hơn trong cả phân khúc trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp đã thúc đẩy thị trường trái phiếu bằng đồng nội tệ của Việt Nam tăng tới 9,8% so với quý trước, lên 91.500 tỷ USD vào cuối tháng 12/2021. Mức tăng trưởng hằng năm cũng nhanh hơn, lên tới 25,5%. Trái phiếu chính phủ cũng tăng 5,3% so với quý trước, đạt 65,3 tỷ USD. Lượng phát hành tăng vọt khiến phân khúc trái phiếu doanh nghiệp tăng 22,7%. Tổng lượng trái phiếu doanh nghiệp đang lưu hành là 26,3 tỷ USD.

Tổng lượng trái phiếu bền vững trong khu vực ASEAN cùng với Trung Quốc, Hồng Kông (Trung Quốc), Nhật Bản và Hàn Quốc đã tăng lên tới 430.700 tỷ USD vào cuối năm 2021 so với con số 274.100 tỷ USD vào năm 2020. Trái phiếu xanh tiếp tục chi phối thị trường trái phiếu bền vững của khu vực, chiếm 68,2% trong tổng số, cho dù sự quan tâm tới trái phiếu xã hội và trái phiếu bền vững cũng đang gia tăng.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750