Đồng hành cùng bà con phòng, chống dịch Covid-19

09:07 | 20/02/2020

Trong những ngày dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, các cán bộ Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc và Vĩnh Phúc II đã thực hiện nghiêm chỉnh những khuyến cáo của Bộ Y Tế về cách phòng ngừa sự lây lan của virut Covid-19.

Ảnh minh họa

Thời điểm này, tại Việt Nam, Vĩnh Phúc đang là nơi được khoanh vùng để dập dịch Covid-19. Tại Vĩnh Phúc nói riêng và toàn hệ thống Agribank, những cán bộ Agribank vẫn đang cần mẫn phục vụ khách hàng và chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi đại dịch.

Trong những ngày dịch bệnh đang diễn biến phức tạp, các cán bộ Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc và Vĩnh Phúc II đã thực hiện nghiêm chỉnh những khuyến cáo của Bộ Y Tế về cách phòng ngừa sự lây lan của virut Covid-19. Khu vực quầy giao dịch được vệ sinh sạch sẽ, các cán bộ Agribank đeo khẩu trang và sử dụng dung dịch sát khuẩn hàng ngày trong quá trình phục vụ khách hàng. Bên cạnh đó chi nhánh Vĩnh Phúc và Vĩnh Phúc II đã có những biện pháp thiết thực hỗ trợ khách hàng phòng chống dịch bệnh: Tặng khẩu trang, cung cấp nước rửa tay sát khuẩn miễn phí cho khách hàng… Khách hàng cảm thấy ấm lòng trước những hành động ý nghĩa của Agribank, đặc biệt trong bối cảnh hiện nay khi khẩu trang và nước rửa tay sát khuẩn là những mặt hàng không dễ mua được trên thị trường.

Cán bộ Agribank Vĩnh Phúc còn tích cực tham gia hỗ trợ nông sản Việt bằng hành động ý nghĩa: thu mua 10 tấn dưa hấu cho bà con gặp khó khăn trong tiêu thụ nông sản do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19.

Ở góc độ toàn hệ thống, Tổng giám đốc Agribank đã ban hành văn bản chỉ đạo các chi nhánh triển khai các giải pháp tín dụng hỗ trợ khách hàng khắc phục thiệt hại do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid - 19. Những khách hàng đang chịu ảnh hưởng lớn bởi đại dịch Covid-19 đó là các khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn, nông nghiệp, xuất khẩu. Đặc biệt, các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu nhập khẩu và xuất khẩu thị trường Trung Quốc, có nhiều lao động người Trung Quốc, các doanh nghiệp đầu mối các mặt hàng nông sản khó bảo quản, thời gian thu hoạch và tiêu thụ ngắn, các vùng sản xuất hàng hóa lớn như khu vực Tây Nguyên, Tây Nam bộ, duyên hải miền Trung… đang chịu ảnh hưởng nhãn tiền bởi dịch sẽ được Agribank tháo gỡ khó khăn.

Các chi nhánh Agribank sẽ chủ động làm việc với khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid- 19 để kịp thời động viên, hỗ trợ khách hàng bằng các hoạt động cụ thể: cơ cấu lại thời hạn trả nợ; xem xét miễn, giảm lãi tiền vay; linh hoạt đối tượng đầu tư thay thế phù hợp; cân đối, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn, cho vay mới nhằm duy trì và ổn định sản xuất, kinh doanh...

 

VC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350