Vietcombank chi nhánh tỉnh Vĩnh Phúc:

Đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển bền vững

11:40 | 10/12/2019

Nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp, Vietcombank có nhiều chính sách chung của toàn hệ thống để hỗ trợ doanh nghiệp, bên cạnh đó là những chia sẻ đồng hành cụ thể tại các chi nhánh đối với mỗi khách hàng.

Theo đó, hệ thống Vietcombank Vĩnh Phúc đã có những chương trình ưu đãi lãi suất đối với khách hàng thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên. Cụ thể là, Vietcombank áp dụng lãi suất cho vay ngắn hạn VND ở mức tối đa là 5,5%/năm, giảm 1,0%/năm so với mức quy định của NHNN kể từ ngày 1/8/2019.

Các lĩnh vực ưu tiên gồm: Phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ; Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu; Phục vụ kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ; Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao…

Đặc biệt, với các doanh nghiệp không thuộc đối tượng trên, Vietcombank cũng cân đối mức lãi suất ưu đãi đối với các doanh nghiệp có hoạt động thường xuyên và uy tín tại Vietcombank.

Trụ sở Vietcombank Vĩnh Phúc

Nhờ những nỗ lực ấy, 6 tháng đầu năm 2019, hệ thống khách hàng của Vietcombank Vĩnh Phúc đã có tới trên 150.000 khách hàng cá nhân và hơn 2.100 khách hàng doanh nghiệp, trong đó có nhiều doanh nghiệp lớn tại các khu công nghiệp trên địa bàn như Honda, Piaggio, Prime, Thép Việt Đức...

Hết tháng 9/2019, quy mô tổng huy động và cho vay của Vietcombank Vĩnh Phúc đạt 15,7 nghìn tỷ, doanh số tài trợ thương mại đạt hơn 930 triệu USD và doanh số mua bán ngoại tệ đạt hơn 420 triệu USD. Chất lượng tín dụng kiểm soát tốt với tỷ lệ nợ xấu 0,09%. Quy mô hoạt động và hiệu quả dẫn đầu địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 

Đặc biệt, sản phẩm thanh toán quốc tế của Vietcombank được các doanh nghiệp đặc biệt tin dùng với doanh số thanh toán quốc tế trong 3 năm gần đây luôn đạt từ 1-1,5 tỷ quy USD. 

Cùng với đó, Vietcombank Vĩnh Phúc luôn gửi tới khách hàng những dịch vụ ngân hàng có chất lượng tốt nhất, đồng thời luôn cố gắng hỗ trợ được khách hàng nhiều nhất thông qua tư vấn sản phẩm, giá phí cạnh tranh.

Để đạt được điều đó, Vietcombank luôn tạo một mối quan hệ đồng hành và hỗ trợ các khách hàng đặc biệt là các doanh nghiệp. Nhằm duy trì và phát triển mối quan hệ với các doanh nghiệp trên địa bàn, Vietcombank cũng có những chính sách chung của toàn hệ thống để hỗ trợ doanh nghiệp, bên cạnh đó là những chia sẻ đồng hành cụ thể tại Chi nhánh đối với mỗi khách hàng.

Vietcombank Vĩnh Phúc cũng đã tạo dựng được những giá trị cốt lõi của Vietcombank, đó là uy tín, sự chuyên nghiệp, tôn trọng nguyên tắc và ứng xử một cách chuẩn mực hướng tới một phong cách phục vụ hiện đại, văn minh để gắn bó lâu dài trong quan hệ với đối tác, đồng thời coi trọng đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, nhân viên, tạo sự gần gũi, sẵn sàng sẻ chia đối với khách hàng trong những lúc khó khăn để cùng nhau vượt qua. 

Góp ý để có hiệu quả hơn trong công tác kết nối hỗ trợ doanh nghiệp, theo ông Trần Văn Cúc, Giám đốc Vietcombank Vĩnh Phúc, cần có các cơ chế tạo sự ổn định vĩ mô, đặc biệt là ổn định về luật pháp, thủ tục... để giúp doanh nghiệp có môi trường ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh; có những chính sách đẩy mạnh thu hút đầu tư đối với doanh nghiệp trong và ngoài nước tạo môi trường hấp dẫn đối với các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư; có thêm những chính sách, chương trình hỗ trợ doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh…

Thanh Thủy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.950 23.160 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.960 23.160 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
51.900
52.500
Vàng nữ trang 9999
51.500
52.200