Đồng Nai mở thêm một số khu công nghiệp diện tích hơn 1.000 ha

09:56 | 23/12/2020

Trong giai đoạn 2021-2025, Đồng Nai sẽ mở thêm một số khu công nghiệp (KCN) diện tích trên 1.000 ha có kèm các dịch vụ tiện ích khác.

dong nai mo them mot so khu cong nghie p dien tich hon 1000 ha
Ảnh minh họa
Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận chủ trương cho Đồng Nai phát triển thêm 6.500 ha đất công nghiệp, vì vậy UBND tỉnh đang hoàn tất các thủ tục để trình Chính phủ cập nhật các KCN mới của tỉnh vào quy hoạch KCN Việt Nam để triển khai các bước tiếp theo.

Thời gian qua, Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch Đồng Nai có 35 KCN. Đến nay tỉnh đã thành lập 32 KCN, trong đó có 31 KCN đã đi vào hoạt động và KCN công nghệ cao Long Thành đang trong quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng. 3 KCN còn lại mới ở giai đoạn hoàn tất hồ sơ để mời gọi DN đầu tư hạ tầng.

Mới đây, trong hội nghị giao chỉ tiêu kinh tế - xã hội năm 2021, Chủ tịch UBND tỉnh Cao Tiến Dũng nhấn mạnh, trong giai đoạn tới, Đồng Nai vẫn xác định công nghiệp là ngành chủ đạo trong phát triển kinh tế. Chính vì thế, để đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp của tỉnh và Vùng kinh tế trọng điểm phía nam trong giai đoạn tới, Đồng Nai đã đề xuất mở thêm 6 KCN mới. Trong số đó, KCN - đô thị - dịch vụ Xuân Quế (xã Xuân Quế, Sông Nhạn, huyện Cẩm Mỹ) sẽ có diện tích lớn nhất tỉnh, gần 4.000 ha.

Đây sẽ là KCN tổng hợp, gồm có khu vực cho DN thứ cấp thuê làm nhà xưởng sản xuất, khu nhà ở, trung tâm thương mại, trường học... Sau khi quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt, huyện sẽ phối hợp với tỉnh hoàn thành các hồ sơ và mời gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật. Chủ tịch UBND huyện Cẩm Mỹ Huỳnh Tấn Thìn cho Báo Đồng Nai biết, đã có nhiều DN đến tìm hiểu muốn tham gia đầu tư hạ tầng kỹ thuật KCN Xuân Quế.

Ngoài phát triển các KCN có diện tích lớn đi kèm nhiều tiện tích, tỉnh Đồng Nai cũng xây dựng huyện Long Thành trở thành trung tâm công nghiệp của tỉnh.

Hiện nay, huyện Long Thành đã có 5 KCN và tới đây sẽ quy hoạch thêm 4 KCN với diện tích gần 2.500. Như vậy trong tương lai gần, Long Thành sẽ có 9 KCN và 3 cụm công nghiệp. Trong đó, KCN - đô thị - dịch vụ Bình An nằm trên địa bàn xã Bình An có diện tích lớn nhất, khoảng 1.135 ha. KCN này cũng sẽ phân ra thành khu sản xuất công nghiệp, khu căn hộ, trường học, siêu thị và các dịch vụ khác đi kèm để phục vụ nhu cầu của người lao động làm việc trong KCN Bình An.

Theo lãnh đạo huyện Long Thành, các KCN mở mới đều được huyện cập nhật trong quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tới. Sau khi các quy hoạch được phê duyệt, huyện sẽ thực hiện nhanh các dự án để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp.

Song song với việc mở thêm khu công nghiệp diện tích lớn, UBND tỉnh Đồng Nai dự tính trong năm 2021 sẽ làm 4 tuyến đường giao thông kết nối qua các huyện, TP. Long Khánh và các KCN, để rút ngắn thời gian lưu thông và vận chuyển hàng hóa.

PL

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700