Đồng Tháp: Hơn 2,1 nghìn tỷ đồng cho vay hộ nghèo

19:41 | 26/11/2014

Ngày 26/11, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã có buổi làm việc với NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Tháp nhằm tổng kết đánh vai trò của các TCTD trong tham gia thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2010-2014.


Quang cảnh buổi làm việc

Tại buổi làm việc, ông Nguyễn Ngọc Thạch - Giám đốc NHNN Đồng Tháp cho biết, tính từ năm 2010 đến nay, Ngân hàng Chính sách Xã hội Đồng Tháp đã giải quyết cho hơn 182.800 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn từ Chương trình cho vay hộ nghèo. Dư nợ bình quân hộ tăng từ 7 triệu lên 9,4 triệu đồng. Nhờ nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội đã có khoảng 35.300 hộ thoát nghèo. Tính đến cuối tháng 10/2014, toàn tỉnh có khoảng hơn 221.200 hộ dân còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội Đồng Tháp với tổng dư nợ gần 2,1 nghìn tỷ đồng.

Ngoài hoạt động cho vay đối với hộ nghèo như tổng kết ở trên, tại buổi làm việc, Đại diện NHNN Đồng Tháp cũng đã tổng kết chương trình cho vay nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, tính đến tháng 10/2014, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt khoảng 18.791 tỷ đồng, chiếm 51,38%/tổng dư nợ toàn tỉnh, tăng khoảng hơn 9.600 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2010. Tốc độ tăng trưởng tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn tại Đồng Tháp giai đoạn 2010-2013 trung bình 27,43%/năm.

Tin, ảnh: Thạch Bình

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.105 23.285 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.101 23.281 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.100 23.270 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.100 23.270 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.093 23..303 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.050
50.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.050
50.450
Vàng SJC 5c
50.050
50.470
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.500
50.250