Dự án cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ sẽ được chuyển đổi hình thức đầu tư

09:05 | 07/01/2021

Dự án xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai sẽ được chuyển đổi hình thức đầu tư từ BOT sang đầu tư công với tổng mức đầu tư dự án là 3.112,970 tỷ đồng.

Triển khai dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu theo hình thức PPP
Thủ tướng đốc thúc triển khai 3 dự án cao tốc Bắc-Nam
Ảnh minh họa

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã ký Quyết định 2275/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh Doanh - Chuyển giao (BOT).

Cụ thể, điều chỉnh tên dự án thành: Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (Dự án). Địa điểm thực hiện dự án tại thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn của tỉnh Tuyên Quang; huyện Đoan Hùng, huyện Thanh Ba, huyện Phù Ninh, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Phân kỳ đầu tư dự án thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 thực hiện từ năm 2021 - 2023 giải phóng mặt bằng với quy mô hoàn chỉnh B nền = 17m, Bmặt = 11m (4 làn xe).

Giai đoạn 2 thực hiện sau năm 2025: Đầu tư hoàn chỉnh với quy mô theo chủ trương được phê duyệt tại Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 6/12/2019 khi được bố trí vốn.

Tổng mức đầu tư dự án là 3.112,970 tỷ đồng (giảm 158,12 tỷ đồng) trong đó, tổng mức đầu tư giai đoạn 1 là 2.653 tỷ đồng, giai đoạn 2 là 459,970 tỷ đồng. Nguồn vốn đầu tư từ vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương.

Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 1768/QĐ-TTg ngày 6/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030