Dự án Luật quản lý nợ công sửa đổi: Khó kiềm chế nợ công gia tăng

14:26 | 20/03/2017

Cho ý kiến dự án Luật quản lý nợ công (sửa đổi) trong phiên họp sáng nay 20/3, nhiều thành viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội băn khoăn, đặt câu hỏi với Ban soạn thảo về việc Luật này ra đời có xử lý được bất cập hiện nay hay không? Một số ý kiến thì lo lắng về tình hình nợ công tăng nhanh và áp lực trả nợ trong ngắn hạn lớn.

Ngân sách thặng dư 10 nghìn tỷ đồng trong 2 tháng đầu năm
Không chuyển nợ doanh nghiệp sang nợ Chính phủ
Ảnh minh họa

Các ý kiến thảo luận thống nhất cho rằng, về cơ bản, nội dung của Dự thảo luật đã thể hiện tương đối bao quát các vấn đề liên quan đến quản lý nợ công, các quy định về cơ bản phù hợp thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, đối chiếu với yêu cầu đặt ra, với tính chất là luật điều chỉnh nội dung phức tạp, liên quan trực tiếp đến việc huy động, quản lý sử dụng các nguồn lực, đến an ninh tài chính quốc gia, thì còn một số vấn đề cần được tiếp tục rà soát, hoàn chỉnh.

Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Lê Thị Nga băn khoăn về việc các kỳ họp Quốc hội cho đến gần đây vẫn đánh giá là nợ công tăng nhanh, áp lực trả nợ trong ngắn hạn rất lớn và nợ Chính phủ cao. “Luật này có giải quyết được bất cập của thực trạng hiện hành không? Chúng tôi cũng đề nghị cho chúng tôi biết, từ khi có Luật vào năm 2009 đến nay, đúng ra phải hạn chế được tình trạng nợ công tăng nhanh. Vậy cái gì đã làm cho thực trạng nợ công tăng nhanh như thế? Cái này do tổ chức thực hiện luật hay do bản thân luật của chúng ta có vấn đề?", bà Nga hỏi.

Cùng chung băn khoăn này, một số ý kiến đặt câu hỏi: Việc nợ công tăng nhanh từ khi có luật đến nay có một phần nguyên nhân do cách tính nợ công trong Luật hiện hành hay không? Về vấn đề này, Dự thảo Luật sửa đổi quy định phạm vi nợ công theo hướng vẫn giữ nguyên như Luật hiện hành. Theo đó, nợ công bao gồm nợ Chính  phủ, nợ được Chính phủ bảo lãnh và nợ chính quyền địa phương.

Đa số ý kiến đồng tình với quy định này, cho rằng không tính vào nợ công các khoản nợ do Ngân hàng Nhà nước phát hành để thực hiện chính sách tiền tệ và khoản nợ tự vay tự trả của DNNN. Trong trường hợp DN không đủ khả năng trả nợ thì thực hiện thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật.

Giải trình tại phiên họp, Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng cho rằng: Nguyên nhân nợ công tăng nhanh trong thời gian qua trước hết là do điều hành và do ảnh hưởng của kinh tế thế giới. Trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại, thì chi cho an sinh xã hội, cho cho đầu tư hệ thống hạ tầng giao thông vẫn tăng.

Còn về nợ của DNNN, Bộ trưởng khẳng định: Không chuyển nợ DN thành nợ của Nhà nước. Trên thực tế, hầu hết các nước đều không tính nợ của DNNN vào nợ công, bao gồm các nước phát triển, các nước trong Liên minh châu Âu (EU), hầu hết các nước ASEAN. Chỉ 4 nước là Thái Lan, Serbia, Philippines, Slovakia có tính các khoản nợ của DNNN vào nợ công nhưnng chỉ bao gồm DN hoạt động công ích, gắn với nhiệm vụ Nhà nước giao.

DCC

Nguồn:

Tags: nợ công

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850