Dự kiến 75 nghìn tỷ đồng đầu tư cho Chương trình giảm nghèo giai đoạn 2021-2025

15:46 | 23/07/2021

Tiếp tục Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XV, chiều ngày 23/7, Quốc hội đã nghe Tờ trình về chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 và Báo cáo thẩm tra về chủ trương đầu tư Chương trình này.

Trình bày tờ trình, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung cho biết, mục tiêu của Chương trình để giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững và hạn chế tái nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản.

Các chỉ tiêu chủ yếu và cụ thể cần đạt được đến năm 2025 được đặt ra như: Phấn đấu giảm 1/2 số hộ nghèo, hộ cận nghèo so với đầu kỳ theo tiêu chí nghèo đa chiều của quốc gia; Hỗ trợ thí điểm, phát triển trên 1.000 mô hình giảm nghèo tạo sinh kế, việc làm bền vững; Tỷ lệ người lao động thuộc vùng nghèo, vùng khó khăn qua đào tạo đạt 60%, trong đó có bằng cấp chứng chỉ là 25%; 90% hộ nghèo, hộ cận nghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet…

du kien 75 nghin ty dong dau tu cho chuong trinh giam ngheo giai doan 2021 2025
Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Đào Ngọc Dung

Chính phủ dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 là 75.000 tỷ đồng. Trong đó, ngân sách Trung ương: 48.000 tỷ đồng (vốn đầu tư tối thiểu: 20.000 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 28.000 tỷ đồng); Ngân sách địa phương: 12.690 tỷ đồng; Huy động hợp pháp khác: 14.310 tỷ đồng.

Trình bày Báo cáo thẩm tra, Chủ nhiệm Ủy ban Xã hội của Quốc hội, bà Nguyễn Thúy Anh cho biết căn cứ quy định của pháp luật, hồ sơ Chương trình đáp ứng yêu cầu, đủ điều kiện trình Quốc hội tại kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XV. Ủy ban Xã hội đề nghị Quốc hội xem xét, ban hành Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Trên cơ sở Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia của Quốc hội, Chính phủ chỉ đạo xây dựng báo cáo khả thi và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên có một số nội dung Ủy ban Xã hội đề nghị cần làm rõ. Trong đó, về hiệu quả và tính bền vững của Chương trình, Ủy ban cho rằng để giảm nghèo đa chiều thực sự bền vững phải giảm tỷ lệ tái nghèo, tỷ lệ hộ nghèo phát sinh. Do đó Chương trình cần có các giải pháp thoát nghèo bền vững, đủ sức chống chịu, vượt qua các thách thức của thiên tai, dịch bệnh như thông qua tạo việc làm cho người nghèo, đảm bảo mỗi hộ nghèo có ít nhất một việc làm bền vững, tạo điều kiện cho hộ nghèo được tiếp cận với các chiều dịch vụ xã hội cơ bản thực sự bền vững. Đồng thời, dự báo kết quả duy trì các mục tiêu, chỉ tiêu sau khi Chương trình kết thúc để đánh giá tính bền vững của Chương trình.

Về mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình, hiện chưa có số liệu cụ thể về tình trạng nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều nên khó xác định chính xác mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể. Ủy ban đề nghị, sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Chính phủ trước khi quyết định Chương trình cần khẩn trương tổ chức tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo làm cơ sở xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu, đồng thời tiếp tục rà soát, điều chỉnh theo hướng các mục tiêu cụ thể cần định lượng được kết quả thực hiện; bổ sung các chỉ tiêu để đo lường được hết các mục tiêu cụ thể; bảo đảm tính khả thi của các chỉ tiêu…

Ủy ban cũng cho ý kiến về các dự án thành phần của Chương trình. Đơn cử, dự án “Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo” trong quá trình xây dựng báo cáo khả thi thực hiện cần có giải pháp khắc phục tối đa các tồn tại, hạn chế của giai đoạn trước đã được Chính phủ chỉ ra trong Báo cáo. Bổ sung các giải pháp để thích ứng với các tác động thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm, nhất là đại dịch COVID-19.

Hay với Dự án “Truyền thông và giảm nghèo về thông tin”, Ủy ban đề nghị làm rõ việc 550.000 hộ nghèo ở khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hỗ trợ điện thoại thông minh nhưng nếu rơi vào các thôn, bản chưa có dịch vụ viễn thông di động mặt đất, dịch vụ internet băng thông rộng cố định hoặc không bảo đảm được chi phí sử dụng dịch vụ thì khắc phục thế nào?. Ủy ban cũng để nghị bỏ hoạt động cung cấp sản phẩm thông tin cho đối tượng bảo trợ xã hội, người yếu thế vì không thuộc đối tượng của Chương trình.

Đáng chú ý về dự kiến nguồn lực thực hiện Chương trình, Ủy ban thống nhất với dự kiến bố trí 20.000 tỷ đồng vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương, song đề nghị đối với nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách Trung ương (dự kiến 28.000 tỷ đồng), cần khẩn trương rà soát không sử dụng vốn của Chương trình để chi các hoạt động có tính chất chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc chế độ, chính sách cho đối tượng đã được quy định tại pháp luật có liên quan.

Bên cạnh đó Ủy ban cho rằng, không nên huy động ngân sách địa phương quá lớn khi hầu hết các địa phương đều gặp khó khăn về nguồn thu do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Ngoài ra, đề nghị Chính phủ có kế hoạch bổ sung nguồn vốn cần đầu tư thêm cho Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội đối với các đối tượng của Chương trình.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100