Dư nợ CEP cho vay người nghèo gần 4.820 tỷ đồng

13:55 | 21/10/2021

Thông tin tại buổi họp báo tổng kết 30 năm hoạt động của Tổ chức tài chính vi mô CEP, tổ chức vào ngày 21/10 tại TP.HCM, ông Hoàng Văn Thành, Chủ tịch HĐTV của CEP cho biết, tính đến thời điểm giữa năm 2021 tổng dư nợ cho vay của tổ chức tài chính này đã đạt khoảng gần 4.820 tỷ đồng với khoảng hơn 4,7 triệu lượt vay. Tính lũy kế đến cuối tháng 6/2021, tổng doanh số cho vay của CEP đã đạt khoảng 64.250 tỷ đồng.

Ông Thành cho biết, 80% khách hàng tham gia vay vốn tại CEP trong các năm vừa qua là nhóm nghèo và nghèo nhất xã hội được xác định theo chuẩn phân loại nghèo của CEP. Theo đó, khách hàng nghèo nhất được xác định là có thu nhập nhỏ hơn 66.700 đồng/người/ngày, không có tài sản và nhà cửa không được xây dựng kiên cố. Nhóm khách hàng nghèo có thu nhập tối đa 100.000 đồng/người/ngày và nhóm tương đối nghèo có thu nhập trên 100.000 đồng/người/ngày.

du no cep cho vay nguoi ngheo gan 4820 ty dong
Nhân viên tín dụng của CEP hỗ trợ cho vay khách hàng tại nhà trong các tháng dịch bệnh

Theo thống kê của CEP, trong 6 tháng đầu năm 2021, mặc dù dịch bệnh COVID-19 lây lan khá mạnh ở TP.HCM và các tỉnh phía Nam, nhưng 35 chi nhánh của tổ chức tài chính vi mô tại 10 tỉnh, thành khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng Sông Cửu Long vẫn tiếp cận, cho vay được trên 91.500 lượt khách hàng là các gia đình nghèo và nghèo nhất xã hội. Hầu hết khách hàng vay vốn từ CEP nhằm mục đích duy trì công việc buôn bán nhỏ, bổ sung vốn phục vụ trồng trọt chăn nuôi quy mô cá nhân, hộ gia đình.

Trong năm 2021, CEP cũng đã bổ sung một số sản phẩm tín dụng mới nhằm hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do dịch bệnh. Theo đó, gói vay dành cho các khách hàng bị nhiễm COVID-19 được CEP cho vay với lãi suất ưu đãi 0,15%/tháng, mức vay tối đa 50 triệu đồng, trả nợ theo tuần hoặc theo tháng.

Gói vay bổ sung vốn cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, được áp dụng mức lãi suất 0,5%/tháng, hạn mức vay tối đa 30 triệu đồng. Và gói vay hỗ trợ máy tính học đường, áp dụng lãi suất 0,5%/tháng, hạn mức vay tối đa 20 triệu đồng/khách hàng.

Để tiếp cận tốt hơn với khách hàng, vừa qua CEP cũng đã ra mắt ứng dụng “App CEP – Đồng hành vượt khó” với các tính năng và tiện ích nổi bật như: đăng ký vay vốn, đăng ký rút tiết kiệm, chủ động theo dõi khoản vay, tra cứu số dư.

Theo kế hoạch của CEP, lộ trình đến 2030, tổ chức tài chính vi mô này sẽ mở rộng phạm vi phục vụ cho vay đối với khoảng 1 triệu khách hàng là người nghèo và người nghèo nhất xã hội. Đơn vị cũng sẽ cập nhật các ứng dụng phần mềm quản lý khách hàng (CRM), định danh điện tử khách hàng (e-KYC) và áp dụng trí tuệ nhân tạo ở một số khâu đoạn trong giao dịch với khách hàng để đáp ứng tốt hơn mục tiêu mở rộng tăng trưởng cho vay xóa đói, giảm nghèo.

Thạch Bình

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700