Dự thảo sửa đổi Thông tư 13: Mở dòng tín dụng hợp lý

15:50 | 13/04/2012

Bước chuẩn bị này thể hiện sự tính toán hợp lý từ phía Ngân hàng Nhà nước (NHNN) nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng quí thứ hai của năm không còn âm như quí 1 khi lạm phát đang yếu dần.

Không nghi ngờ tín dụng cho nền kinh tế sẽ được mở từ quí 2 và nhất là từ ngày 1/6/2012 trở đi khi dự thảo sửa đổi Thông tư 13 có hiệu lực.

Thay đổi định nghĩa tổng tiền gửi và dư nợ

Điểm chú ý đầu tiên của dự thảo sửa đổi thông tư là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi. Tỷ lệ này được ấn định là 80% đối với các ngân hàng và 85% đối với các công ty tài chính, không đổi so với Thông tư 13. Năm ngoái khi tạm ngưng thực hiện một số điều của Thông tư 13, tỷ lệ trên được nhiều ngân hàng thực thi ở mức 95%.

Như vậy về mặt số học, tỷ lệ trên lấy lại tỷ lệ của Thông tư 13, tức giảm. Tuy nhiên định nghĩa thế nào là dư nợ cho vay và tổng tiền gửi mới quan trọng.

Theo dự thảo sửa đổi, “tiền gửi bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của tổ chức, cá nhân, không bao gồm tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác”. Theo Thông tư 13, “tiền gửi bao gồm tiền gửi của cá nhân có kỳ hạn và không kỳ hạn; tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức; bao gồm tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức tín dụng khác và chi nhánh ngân hàng nước ngoài”.

Thay đổi lớn nhất là tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức được tính vào tổng tiền gửi. Đây là thay đổi căn bản, nâng tổng tiền gửi của ngân hàng vì tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức (đặc biệt tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp) rất lớn. Các tổ chức như kho bạc, bảo hiểm xã hội, các doanh nghiệp có số thu tiền đồng lớn như xăng dầu... đều có tiền gửi không kỳ hạn lên tới hàng chục ngàn tỉ đồng/đơn vị. Hai năm trước, khi tiền gửi của Kho bạc không được tính vào vốn huy động, một số ngân hàng đã kêu trời!

Dự thảo thông tư loại bỏ tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác ra khỏi tổng tiền gửi, mà trên thực tế liên quan đến vốn vay trên thị trường liên ngân hàng. Điều này làm cho tổng tiền gửi trở nên thực chất hơn và nó cũng không ảnh hưởng nhiều đến tổng tiền gửi hiện tại vì những ngân hàng đi vay trên liên ngân hàng chủ yếu là các tổ chức tín dụng yếu kém, đang trong quá trình tái cơ cấu.

Về dư nợ cho vay, dự thảo thông tư không tính tiền gửi của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác vào tổng tiền gửi, thì dư nợ cho vay của những tổ chức này cũng không tính vào tổng dư nợ. Điều này khá sòng phẳng và xuyên suốt. Tuy nhiên các khoản đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp, ủy thác cho vay và đầu tư lại được dự thảo thông tư đưa vào tổng dư nợ. Năm ngoái đầu tư trái phiếu doanh nghiệp và ủy thác đầu tư được nhiều ngân hàng tiến hành để lách dư nợ tín dụng, khiến cho tăng trưởng tín dụng bị bóp méo. Từ quí 4-2011, NHNN đã kiểm soát chặt hai loại hình tín dụng này.

Linh hoạt tín dụng chứng khoán

Cho vay chứng khoán được nới lỏng nhiều căn cứ vào dự thảo thông tư.

Theo Thông tư 13 (khoản 7-8-9, điều 8), tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho công ty trực thuộc hoạt động kinh doanh chứng khoán (nghĩa là cắt hẳn nguồn tín dụng của ngân hàng cho công ty tài chính, công ty chứng khoán trực thuộc); tổng dư nợ cho vay chứng khoán không được vượt quá 20% vốn điều lệ ngân hàng. Dự thảo thông tư mở khá thoáng (điều 9): khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về tỷ lệ an toàn trong hoạt động, ngân hàng được cấp tín dụng dưới hình thức cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá cho khách hàng đầu tư, kinh doanh cổ phiếu. Và tổng dư nợ cho vay chứng khoán “không vượt quá tỷ lệ do NHNN quy định trong từng thời kỳ”.

Ngoài ra, theo Thông tư 13, các khoản cho vay đầu tư chứng khoán, các khoản cho vay công ty chứng khoán, các khoản cho vay nhằm mục đích kinh doanh bất động sản phải tính hệ số rủi ro 250%. Trong số này đầu tư trái phiếu cũng được tính là đầu tư chứng khoán và nhiều ngân hàng đã có thời không dám mua trái phiếu dù dư dả vốn. Dự thảo thông tư làm riêng một phụ lục (gọi là phụ lục 2) để tính toán hệ số rủi ro của tài sản có, theo đó hệ số rủi ro của các khoản cho vay chứng khoán được dự tính là 150%, giảm gần một nửa so với mức hiện hành.

Nhìn toàn bộ, dự thảo thông tư uốn nắn để dư nợ và vốn huy động trở về đúng thuần chất của nó, không còn những mập mờ, hai mang mà bất kỳ ai hiểu thế nào cũng được. Từ đây các tỷ lệ an toàn trong hoạt động sẽ phản ánh đúng quan hệ cung cầu vốn, giúp cơ quan quản lý điều tiết các van đóng mở tiền tệ một cách chính xác. Điều này là tối cần thiết khi mà tín dụng cho nền kinh tế không những đang tăng trưởng âm, mà còn có những chỗ lồi lõm, nơi cần vốn thì không thể tiếp cận, nơi thừa vốn thì không thể cho vay.

Theo Lưu Hảo (TBKTSG)

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.530 23.720 24.584 25.838 26.669 27.782 28016 220,20
BIDV 23.560 23.720 25.003 25.810 26.990 27.534 207,78 215,98
VietinBank 23.538 23.708 24.992 25.827 27.024 27.664 210,59 218,29
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.530 23.700 24.894 25,549 27.052 27.764 210,34 215,88
ACB 23.530 23.700 24.998 25.434 27.233 27.639 211,70 215,39
Sacombank 23.515 23.700 24.976 25.541 27.120 27.635 210,72 217,13
Techcombank 23.540 23.700 24.725 25.691 26.799 27.727 209,95 216,81
LienVietPostBank 23.530 23.710 24.908 25.563 27.092 27.687 210,51 218,88
DongA Bank 23.560 23.700 24.990 25.280 27.080 27.420 207,90 214,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.100
47.920
Vàng SJC 5c
47.100
47.920
Vàng nhẫn 9999
45.200
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.800
45.900