Đưa giải pháp diệt khuẩn BlueAg vào thiết bị gia đình

15:21 | 16/10/2019

Hiện nay, người dân đang lo ngại tới nhiều vấn đề như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, an toàn thực phẩm..., với mục tiêu tạo ra “Một cuộc sống tốt đẹp hơn, Một thế giới tươi đẹp hơn”, Panasonic đưa giải pháp công nghệ diệt khuẩn BlueAg vào thiết bị tủ lạnh và máy giặt. Dựa trên công nghệ ức chế vi khuẩn thông thường bằng tinh thể bạc, Panasonic áp dụng công nghệ diệt khuẩn cao cấp BlueAg của có khả năng ức chế và tiêu diệt tới 99,99% vi khuẩn.

Theo đó, trong sản phẩm tủ lạnh, Panasonic sử dụng công nghệ diệt khuẩn BlueAg mới bằng ánh sáng xanh từ đèn LED kích hoạt bề mặt bạc trên lưới lọc Ag tạo ra các gốc tự do Hydroxyl OH. Các gốc OH sẽ bám dính và hấp thụ Hydro của vi khuẩn sau đó tạo thành nước rồi tiêu diệt vi khuẩn tại lưới lọc. Nhờ vậy, luồng khí sạch trong lành được luân chuyển đều khắp, giúp lưu trữ thực phẩm luôn tươi ngon, vẹn nguyên dưỡng chất và hương vị. BlueAg được tích hợp trên dòng tủ lạnh ngăn đá dưới BV0 với thiết kế mặt kính cao cấp và dòng tủ lạnh French Door CY0 của Panasonic.

Đối với sản phẩm máy giặt cửa trước hiện đại, Panasonic sử dụng công nghệ BlueAg tối ưu hóa hiệu quả diệt khuẩn bằng sự kết hợp của ion bạc và tia UV – tia cực tím trong ánh nắng mặt trời, hiệu quả tích cực trong lĩnh vực diệt khuẩn - mà không cần sử dụng nước nóng. Các tinh thể bạc nằm trong khoang Ag, phía sau khay đựng bột giặt, sẽ theo luồng nước được đưa xuống lồng giặt. Tia UV kích hoạt tinh thể bạc tạo thành các gốc OH tương tự như hoạt động trên tủ lạnh, tăng cường khả năng tiêu diệt tới 99,99% vi khuẩn trên từng sợi vải, ngay cả khi giặt bằng nước lạnh. Nhờ đó, áo quần được bảo vệ tối đa, đặc biệt là các chất liệu dễ hư hại như len, lụa, đồng thời tiết kiệm thời gian, điện năng tiêu thụ.

Hướng tới những sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, dòng tủ lạnh và máy giặt mới 2019 còn được duy trì những công nghệ hàng đầu của Panasonic bao gồm cảm biến thông minh Econavi và tiết kiệm điện Inverter.

Ông Yoichi Marukawa, Tổng Giám đốc điều hành, Panasonic Sales Việt Nam cho biết để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng tăng tại Việt Nam, một trong những thị trường trọng điểm của Panasonic trong khu vực, Panasonic không ngừng đầu tư phát triển công nghệ để cung cấp những sản phẩm chất lượng Nhật Bản, nhiều tiện ích và giá trị cho người tiêu dùng, nhằm mang tới cuộc sống thoải mái, tiện nghi và an toàn cho mỗi người dân Việt Nam.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.162 23.312 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.160 23.290 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.135 23.297 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.145 23.305 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.730
45.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.730
45.080
Vàng SJC 5c
44.730
45.100
Vàng nhẫn 9999
44.680
45.180
Vàng nữ trang 9999
44.280
45.080