Đưa vốn chính sách về vùng đồng bào Khmer Kiên Giang

07:04 | 17/12/2021

Hàng nghìn tỷ đồng vốn ưu đãi đã phủ kín vùng đồng bào dân tộc thiểu số suốt nhiều năm qua, kể cả giữa mùa lũ lụt và trong thời gian đại dịch Covid-19.

Vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) ở Kiên Giang có khoảng 69.219 hộ với hơn 275.000 người, chủ yếu là đồng bào dân tộc Khmer với hơn 59.228 hộ, gần 239.000 người, chiếm 13,4% dân số toàn tỉnh, sống tập trung ở các huyện Gò Quao, Gồng Riềng, Hòn Đất, An Biên, Châu Thành, Kiên Lương, Vĩnh Thuận. Theo Văn phòng Ban chỉ đạo giảm nghèo của tỉnh Kiên Giang, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2014-2020, tỉnh tranh thủ các nguồn lực hỗ trợ của trung ương, ngân sách tỉnh và một số tổ chức nước ngoài, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đồng bào DTTS, nhất là những xã đặc biệt khó khăn, biên giới.

dua von chinh sach ve vung dong bao khmer kien giang
Nguồn vốn NHCSXH giúp cho bà con vùng DTST của tỉnh Kiên Giang sản xuất, kinh doanh hiệu quả

Nguồn vốn để bà con tiếp cận sản xuất kinh doanh phần lớn do Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hỗ trợ. Ông Đỗ Văn Hiện, Giám đốc NHCSXH Kiên Giang cho biết, kênh tín dụng chính sách được xác định là một trong giải pháp quan trọng, hữu hiệu để thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh, bền vững. Do đó, NHCSXH Kiên Giang đã ưu tiên, tập trung nguồn vốn đầu tư cho toàn bộ vùng đồng bào DTTS, nhất là tại các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn, biên giới thuộc chương trình 134, 135. Minh chứng rõ nét nhất là NHCSXH đã phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, địa phương, các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác chuyển tải kịp thời, an toàn mọi đồng vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng là hộ đồng bào DTTS nghèo. Hàng nghìn tỷ đồng vốn ưu đãi đã phủ kín vùng đồng bào DTTS suốt nhiều năm qua, kể cả giữa mùa lũ lụt và trong thời gian đại dịch Covid-19.

Điển hình như xã Định Hòa, huyện Gò Quao, nơi có 65% dân số là người Khmer, có những ấp 100% là đồng bào DTTS, nhờ có đồng vốn ưu đãi tiếp sức lại có sự trợ giúp của chính quyền, đoàn thể địa phương, ruộng đồng được quy hoạch, thâm canh giống lúa mới, đạt năng suất cao 8 tấn/ha/vụ; hàng trăm ha vườn tạp được cải tạo để trồng đại trà cây hồ tiêu, cây chanh không hạt, cho thu nhập đến 300 triệu/ha.

Đến nay, xã Định Hòa đã đưa đàn gia súc lên hàng nghìn con với mô hình chăn nuôi trâu, bò, ngựa ngoài dùng cho cày kéo và kinh doanh, mang lại thu nhập khá cho người dân.

Hay ở ấp Trần Thệ, xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành, có hộ chị Tiêu Reng cũng nhờ nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH mà vươn lên thoát nghèo. Nhiều năm liền là hộ nghèo, lại không có đất sản xuất khiến cuộc sống gia đình chị Reng đã khó càng khó hơn. Năm 2018, nhờ tham gia sinh hoạt Tổ TK&VV, chị Reng vay NHCSXH 30 triệu đồng nuôi bò vỗ béo và tham gia HTX đan lát để mỗi ngày có thêm thu nhập 100 nghìn đồng. Hiện nhà chị Reng vừa trả xong nợ vay ngân hàng, lại có lưng vốn mua tiếp 4 con bò về nuôi. Dự định sang năm mới 2022, chị Reng xin vay thêm vốn chính sách để phát triển đàn bò theo mô hình kinh tế gia trại.

Ông Tiêu Rí, trưởng ấp Trần Thệ cho biết, hầu hết hộ đồng bào DTTS sử dụng vốn vay vào chăn nuôi bò, nuôi lợn, nuôi cá, trồng lúa, làm nghề đan lát vì đây là thế mạnh của địa phương, phù hợp với điều kiện tự nhiên vùng biên giới. Đến nay, nhìn chung các hộ sử dụng vốn vay đúng mục đích, sinh lời, đạt hiệu quả rõ rệt, giúp bà con tăng thu nhập, tạo việc làm, cải thiện đời sống, tăng cường đoàn kết dân tộc.

Từ vùng đồng bào DTTS ở Gò Quao, Giang Thành, nhìn rộng ra cả các vùng đồng bằng, biển đảo, thành thị thuộc tỉnh Kiên Giang, nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH đã góp phần “triệt tiêu” hộ đói trong khu vực dân cư, số hộ nghèo giảm nhanh, trong đó vùng đồng bào DTTS còn có 10,7%, và 8 xã có đông người Khmer sinh sống đã chủ động rút khỏi danh sách vùng đặc biệt khó khăn.

Kết quả đó có nhiều góp sức không nhỏ của nguồn vốn tín dụng ưu đãi. Có thể khẳng định, từ một vùng đồng bào DTTS quá nhiều khó khăn về địa lý, với tỷ lệ hộ nghèo cao, cùng với đó phải gồng gánh những trở ngại về thiên tai, dịch bệnh, nhưng trong những năm qua, dòng vốn ưu đãi của NHCSXH Kiên Giang luôn thông suốt, thực sự trở thành trụ cột giúp địa phương thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội bền vững. Kết thúc năm 2021, tổng nguồn vốn của NHCSXH Kiên Giang đạt 4.100 tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác chuyển sang NHCSXH đến 262 tỷ đồng. Bước sang năm mới 2022, cùng các cấp, các ngành, những người làm tín dụng ưu đãi ở Kiên Giang tiếp tục dốc sức, hợp lực, huy động nguồn vốn và cố gắng từng ngày để những đồng vốn ưu đãi đến được với nhiều hộ nghèo và các gia đình đồng bào DTTS khó khăn, giúp cho vùng đất phía Tây Nam tổ quốc thêm rộn ràng, bình yên.

Dư Minh Uyên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400