Đức cam kết hỗ trợ Việt Nam 213,4 triệu Euro trong hai năm tới để thúc đẩy tăng trưởng Xanh

00:00 | 30/11/-0001

Trong cuộc đàm phán Chính phủ về hợp tác phát triển tại Hà Nội vừa qua, Đức và Việt Nam đã quyết định mở rộng quan hệ hợp tác phát triển trong các lĩnh vực hướng tới tương lai là đào tạo nghề, năng lượng và môi trường với mức cam kết 213,4 triệu Euro

Theo đó, Bộ Hợp tác kinh tế và Phát triển Cộng hòa Liên bang Đức (BMZ) hỗ trợ Việt Nam trong hai năm tới để kiến tạo chiến lược tăng trưởng của Việt Nam sao cho thân thiện hơn với môi trường và xã hội.

Quan hệ hợp tác tập trung trước hết vào các lĩnh vực cung cấp năng lượng một cách có hiệu quả, năng lực tiếp cận thị trường của năng lượng tái tạo, bảo vệ vùng ven biển bằng cách trồng lại các vùng rừng ngập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long và thực thi kinh tế rừng bền vững ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam.

Hai bên cũng thỏa thuận hỗ trợ trồng lúa lúa bền vững ở đồng bằng sông Cửu Long trong khuôn khổ sáng kiến “Trung tâm Đổi mới sáng tạo Xanh”. Theo đó, các đối tượng của vùng đồng bằng sông Cửu Long, ví dụ như các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ, sẽ được hưởng lợi thông qua việc được kết nối với chuỗi giá trị gia tăng.

Trong lĩnh vực đào tạo nghề hai nước muốn vận động các doanh nghiệp Việt Nam và Đức nhận đào tạo nghề nghiệp cho thanh niên Việt Nam trên khắp cả nước.

Bộ Môi trường, Bảo vệ thiên nhiên và An toàn hạt nhân Liên bang (BMU) cũng cam kết 30 triệu Euro cho đợt hỗ trợ tiếp theo trong khuôn khổ Sáng kiến khí hậu quốc tế để tài trợ các dự án  bảo vệ tính đa dạng sinh học và bảo vệ khí hậu ở Việt Nam. BMU còn cung cấp thêm gần 11 triệu Euro cho một dự án nhằm giảm thiểu rác thải nhựa trên sông Mekong.

Năm 2020 hai nước sẽ cùng nhìn lại 45 năm hợp tác ngoại giao thành công Việt-Đức. Một cột mốc trong quan hệ hợp tác này là “Quan hệ đối tác chiến lược” đã được hai nước thỏa thuận năm 2011, mà trong đó Hợp tác phát triển là một thành phần cơ bản.

Cuộc đàm phán Chính phủ năm nay đã diễn ra trong một thời điểm quan trọng: Chính phủ Việt Nam hiện nay đang xác định mục tiêu kinh tế và xã hội cho thập niên tiếp theo trong một chiến lược 10 năm phát triển kinh tế - xã hội. Đồng thời Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức cũng đang cải cách toàn diện các chiến lược hợp tác phát triển, để phù hợp hơn với những thực tế đang thay đổi tại các nước đối tác và để kiến tạo hiệu quả hơn nữa đóng góp của mình để thực hiện Nghị trình quốc tế, đặc biệt là để thực hiện Nghị trình 2030 và các mục tiêu bảo vệ khí hậu của Thỏa thuận chung Paris.

ĐP

Nguồn:

Tags: hợp tác

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530