Đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và sức mua nội địa giảm là những thách thức của năm 2021

20:46 | 11/01/2021

Ngày 11/1, Diễn đàn Kịch bản Kinh tế Việt Nam 2021 với chủ đề “Định hình chiến lược đầu tư và kinh doanh trong bối cảnh mới” do Tạp chí Kinh tế Việt Nam tổ chức ở TP.HCM.

Diễn đàn thực hiện lấy ý kiến hơn 200 doanh nghiệp và các nhà kinh tế tại chỗ với câu hỏi: Đâu là yếu tố rủi ro nhất cho tăng trưởng kinh tế Việt Nam năm 2021?

Phần lớn các ý kiến cho rằng, đó có thể là rủi ro xáo trộn - đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu (33%) và sức mua nội địa suy yếu (27%), 7% lo ngại lãi suất tăng trở lại và 10% lo ngại bất ổn kinh tế vĩ mô.

dut gay chuoi cung ung toan cau va suc mua noi dia giam la nhung thach thuc cua nam 2021

Tại diễn đàn này, ông Phạm Thanh Hà, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, NHNN cho rằng, chỉ số kinh tế nhiều năm gần đây và năm 2020 đã cho thấy thời gian qua chính sách tiền tệ gắn với ổn định kinh tế vĩ mô ngành Ngân hàng thực hiện đã có hiệu ứng rất tích cực.

Kết quả khảo sát ngắn cho thấy yếu tố lãi suất tăng và bất ổn vĩ mô không phải yếu tố chính doanh nghiệp lo ngại gây ra những rủi ro cho môi trường kinh doanh trong năm 2021.

“Điều này tạo niềm tin lớn cho ngành Ngân hàng tiếp tục kiên định mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt và tiếp tục triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phục hồi kinh tế trong năm nay” – ông Phạm Thanh Hà nói.

Các chuyên gia kinh tế đồng ý rằng xáo trộn và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu và sức mua nội địa giảm sẽ là những thách thức quan trọng nhất đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2021.

Nguyên do, dịch bệnh COVID-19 hiện vẫn diễn biến phức tạp ở nhiều nước, kể cả các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… hiện nay đều nhấn mạnh vấn đề thúc đẩy tăng trưởng sức cầu nội địa để kích thích người dân trong nước tiêu dùng.

TS. Đặng Hoàng Hải An - chuyên gia Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam cho rằng, sự phục hồi kinh tế có yếu tố đầu tiên là dịch bệnh COVID-19 được kiểm soát. Nhưng Việt Nam còn có cơ hội lớn là tận dụng các hiệp định thương mại tự do đã ký kết để phát triển sản phẩm vào các thị trường xuất khẩu lớn cũng là động lực tăng trưởng kinh tế cho Việt Nam.

“Chính sách thường đi sau hơi thở thị trường và doanh nghiệp” - Chủ tịch Deloitte Viet Nam Hà Thu Thanh cho biết, vì vậy cải cách thể chế là mong muốn của doanh nghiệp và đòi hỏi của thị trường.

Năm 2021, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Chứng khoán rất quan trọng đồng thời có hiệu lực, doanh nghiệp cần Chính phủ và các bộ, ngành hướng dẫn, nhanh chóng đưa những quy định mới, tiếp sức cho doanh nghiệp sớm đi vào thực tiễn.

Thạch Bình

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.900 23.110 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.920 23.120 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.885 23.125 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.910 23.090 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.930 23.110 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.915 23.127 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.910 23.110 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.920 23.100 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.300
Vàng SJC 5c
55.900
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.300
53.900
Vàng nữ trang 9999
52.900
53.700