ECB dự kiến công bố đường lối chính sách mới vào tuần tới

10:55 | 13/07/2021

Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ đưa ra đường lối chính sách mới tại cuộc họp tiếp theo, thể hiện sự thay đổi trong tầm nhìn chiến lược và sự quyết liệt hơn trong việc xử lý lạm phát, các nhà hoạch định chính sách của ECB cho biết hôm thứ Hai.

ecb du kien cong bo duong loi chinh sach moi vao tuan toi Lạm phát vẫn “nóng” tại ECB
ecb du kien cong bo duong loi chinh sach moi vao tuan toi ECB cam kết mua trái phiếu nhanh hơn

Theo đó, chiến lược mới của ECB dự kiến sẽ cho phép ngân hàng trung ương chấp nhận lạm phát cao hơn mục tiêu 2% trong khi lãi suất gần chạm đáy.

Động thái này của ECB được cho là nhằm trấn an các nhà đầu tư rằng chính sách hiện tại sẽ không bị thắt chặt sớm và củng cố kỳ vọng của họ về tăng giá cả, vốn đã thấp hơn mục tiêu của ECB trong hầu hết thập kỷ qua.

ecb du kien cong bo duong loi chinh sach moi vao tuan toi
Trụ sở chính của ECB tại Frankfurt

Chủ tịch ECB Christine Lagarde, Phó chủ tịch Luis de Guindos và Thống đốc Ngân hàng Trung ương Bồ Đào Nha Mario Centeno cho biết hôm thứ Hai rằng chiến lược mới sẽ được đưa vào hướng dẫn chính sách của ECB tại cuộc họp ngày 22/7.

“Để chứng minh cho việc thực thi đúng các cam kết của chúng tôi, bản hướng dẫn mới sẽ được xem xét kỹ", bà Lagarde nói với Bloomberg TV.

Hướng dẫn hiện tại của ECB là sẽ mua lại nợ trong thời gian cần thiết và giữ lãi suất ở mức thấp kỷ lục cho đến khi thấy triển vọng lạm phát gần với mục tiêu của ECB. Đồng thời, ngân hàng này cam kết sẽ tái đầu tư tiền thu được từ trái phiếu đáo hạn trong dài hạn.

Bà Lagarde đã không nói chi tiết về các thay đổi, mà chỉ đề cập rằng mục tiêu của hướng dẫn sẽ là duy trì "các điều kiện tài chính thuận lợi".

Nhưng thành viên Hội đồng Thống đốc Centeno sau đó cho biết, ông sẽ ủng hộ việc tách Chương trình mua tài sản của ECB (APP) - được triển khai từ năm 2014 - ra khỏi vấn đề lãi suất.

"Tôi cho rằng việc tách APP và lãi suất trong hướng dẫn mới là có lợi hơn", Centeno nói với Politico.

Các nhà hoạch định chính sách của ECB tại cuộc họp của họ vào tuần trước đã không thống nhất được các chi tiết của hướng dẫn chính sách mới.

Bà Lagarde nói rằng đây không phải là thời điểm thích hợp xem lại chính sách tiền tệ và Chương trình mua tài sản khẩn cấp trong đại dịch (PEPP) của ECB, có thể sẽ có "chuyển đổi sang một kế hoạch mới" sau tháng 3/2022 - ngày kết thúc sớm nhất có thể.

Chương trình PEPP, trị giá tới 1,85 nghìn tỷ euro được cho là linh hoạt hơn APP, đã được đưa ra vào năm ngoái.

“Chúng ta cần phải rất linh hoạt và không nên tạo ra các dự đoán rằng sự thay đổi sẽ diễn ra trong vài tuần, vài tháng tới", bà Lagarde nói.

Trong khi đó, Phó chủ tịch De Guindos nói rằng ECB nên tiếp tục củng cố nền kinh tế trước một đợt lây nhiễm mới với biến thể Delta của vi-rút SARS-CoV-2.

“Sự lan truyền của các biến thể mới ở một số quốc gia EU cho thấy chúng ta không nên 'tự mãn' về những gì đã làm được mà hãy tiếp tục con đường hỗ trợ chính sách", ông de Guindos phát biểu trong một sự kiện.

Đại Hùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.647 22.857 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.250
57.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.250
57.950
Vàng SJC 5c
57.250
57.970
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.550
51.350