ECB sẽ tăng lãi suất nếu cần, nhưng có thể phải mất một thời gian

09:12 | 31/12/2020

Jens Weidmann, Chủ tịch Ngân hàng Liên bang Đức (Bundesbank) cảnh báo các chính phủ khu vực đồng euro, đặc biệt là những quốc gia buộc phải tăng nợ công để hỗ trợ nền kinh tế của họ chống đỡ với đại dịch COVID-19, đừng mong đợi Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sẽ giữ lãi suất thấp mãi mãi.

ecb se tang lai suat neu can nhung co the phai mat mot thoi gian

“Chúng tôi sẽ không cân nhắc đến vấn đề chi phí trả nợ công nếu mục tiêu ổn định giá cả yêu cầu lãi suất phải cao hơn", Weidmann, một thành viên của Hội đồng Thống đốc ECB, nói với tờ Rheinische Post trong một bài viết phát đi hôm thứ Năm.

“Vì lợi ích riêng của bản thân họ, các chính phủ nên chuẩn bị cho kịch bản tăng lãi suất và đừng giả đò gánh nặng nợ của họ có thể được giải quyết dễ dàng", ông nói.

Vật lộn trước áp lực từ cuộc suy thoái do COVID-19 gây ra, các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu đã đồng ý vào đầu năm nay về một gói hỗ trợ phục hồi kinh tế chưa từng có trị giá 750 tỷ euro, được tài trợ thông qua phát hành nợ chung - một giải pháp từng bị Đức chỉ trích từ lâu. Các quốc gia thành viên cũng đã ghi nhận thêm các khoản nợ mới của riêng họ để hỗ trợ nền kinh tế trong giai đoạn cuộc khủng hoảng.

Ngân hàng Trung ương châu Âu đã thông qua một gói kích thích mới trong tháng này, cho biết nền kinh tế trong năm 2021 sẽ vẫn khó khăn. Nhiều người dự đoán rằng việc tiêm chủng có thể giúp đạt đến mức đủ miễn dịch cộng đồng vào cuối năm.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400