ETF SSIAM VN30 được cấp giấy phép lập quỹ

16:57 | 23/07/2020

Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) vừa chính thức nhận Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đại chúng số 45/GCN-UBCK của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cho quỹ ETF SSIAM VN30. Như vậy, cùng với ETF SSIAM VNX50 và ETF SSIAM VNFIN LEAD, SSIAM hiện là đơn vị cung cấp nhiều quỹ hoán đổi danh mục nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trước đó, ngày 21/5/2020, Ủy ban Chứng khoán cũng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư cho Quỹ ETF SSIAM VN30. SSIAM cũng đã tiến hành đợt phát hành chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng (IPO) cho quỹ từ ngày 1-26/6/2020. Quy mô ban đầu của Quỹ dự kiến tối thiểu 50 tỷ đồng.

Sau giai đoạn IPO và được cấp phép lập quỹ, SSIAM dự kiến niêm yết chứng chỉ quỹ lên HoSE vào ngày 13/8/2020 và được giao dịch giống như cổ phiếu.

ETF SSIAM VN30 là quỹ hoán đổi danh mục, có thời gian hoạt động không giới hạn, sử dụng chiến lược đầu tư thụ động với mục tiêu nhằm mô phỏng gần nhất có thể về biến động của chỉ số tham chiếu VN30. Chỉ số VN30 bao gồm 30 mã cổ phiếu có giá trị vốn hóa thị trường cũng như thanh khoản cao nhất sàn giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh.

Các mã cổ phiếu trong rổ chỉ số VN30 là các mã blue-chips thuộc nhiều ngành nghề khác nhau và một số mã cổ phiếu trong số đó đã hết tỷ lệ nắm giữ dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

Trong kỳ tái cơ cấu danh mục gần nhất được HOSE công bố ngày 20/7/2020, 2 cổ phiếu KDH và TCH đã được thêm vào rổ VN30 thay cho hai cổ phiếu BVH và CTD. Danh mục này sẽ có hiệu lực chính thức vào ngày 3/8/2020, thời điểm ngay trước khi quỹ SSIAM ETF VN30 chính thức niêm yết trên sàn.

ETF SSIAM VN30 do Công ty TNHH Quản lý Quỹ SSI (SSIAM) quản lý cùng với thành viên lập quỹ là Công ty Cổ phần Chứng khoán SSI (SSI), Công ty TNHH Chứng khoán Mirae Asset (Việt Nam) (MAS), Công ty TNHH Chứng khoán BIDV (BSC); Ngân hàng giám sát là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Đại lý chuyển nhượng là Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD).

Đây là quỹ ETF thứ hai mô phỏng bộ chỉ số VN30 trên thị trường, nhằm đáp ứng nhu cầu chọn lựa của các nhà đầu tư, đặc biệt là các tổ chức đầu tư nước ngoài, kỳ vọng sẽ thu hút dòng vốn bổ sung vào sản phẩm ETF trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam.

Được biết, TER (tổng chi phí hoạt động) của quỹ ETF SSIAM VN30 chỉ ở mức khoảng 0,75%-0,8% - thấp nhất thị trường Việt Nam – kỳ vọng tạo nên sức hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong hàng loạt các sản phẩm quỹ ETF trên thị trường. Bên cạnh đó, ETF SSIAM VN30 sở hữu hệ thống tạo lập thị trường chuyên nghiệp đảm bảo mức chênh lệch thấp và thanh khoản dồi dào sau khi niêm yết; Không giới hạn quyền sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài có thể đầu tư đến 99% của một quỹ và thông qua đó sở hữu các cổ phiếu đang hết room ngoại; thủ tục đơn giản, linh hoạt và minh bạch, được giám sát bởi ngân hàng Vietcombank, ngân hàng hàng đầu Việt Nam; đồng thời Quỹ được quản lý bởi SSIAM -  một trong các công ty quản lý quỹ hàng đầu Việt Nam.

Là đơn vị quản lý nhiều quỹ hoán đổi danh mục nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, SSIAM cho biết, hiện nay trên thị trường chứng khoán Việt Nam đang có khoảng hơn 40 quỹ mở nội địa và hàng trăm quỹ nước ngoài đầu tư toàn bộ hoặc một phần vào Việt Nam. Các quỹ chủ động này có số lượng và quy mô còn lớn hơn rất nhiều so với quỹ ETF, do đó, theo đánh giá của SSIAM, số lượng quỹ ETF như hiện nay là còn quá ít so với tiềm năng thị trường chứng khoán Việt Nam cũng như vị thế quỹ ETF cần có.

Công ty cũng nhận định, trong tương lai khi Việt Nam có thể nâng hạng lên thị trường mới nổi thì dòng tiền vào các quỹ ETF sẽ là dòng tiền chính vào Việt Nam thay vì các quỹ chủ động. Việc nghiên cứu và cho ra đời thêm các Quỹ ETF dựa trên các bộ chỉ số và chỉ số ngành sẽ là rất cần thiết và cũng nằm trong kế hoạch phát triển tiếp theo của công ty.

Trong tháng 3/2020, SSIAM cũng đã chính thức niêm yết quỹ ETF SSIAM VNFIN LEAD – Quỹ đầu tiên mô phỏng chỉ số ngành tài chính bao gồm các công ty trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán và bảo hiểm. ETF SSIAM VNFIN LEAD đã thu hút thêm được thêm gần 450 tỷ đồng từ các nhà đầu tư mới nâng quy mô của Quỹ lên tới 695 tỷ đồng tính đến ngày 23/7/2020, tương ứng gần 75 triệu chứng chỉ quỹ, NAV/CCQ tăng trưởng 11,85% kể từ khi niêm yết. Bên cạnh đó SSIAM còn đang quản lý quỹ ETF SSIAM VNX50 dựa trên chỉ số VNX50 với khối lượng 13,5 triệu chứng chỉ quỹ, tương đương quy mô danh mục hơn 158 tỷ đồng.

DCC

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250