EU giúp Đà Nẵng phát triển điện mặt trời

16:26 | 27/09/2019

Ngày 27/9, Phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam đã phối hợp UBND TP. Đà Nẵng tổ chức khai trương hệ thống điện mặt trời lắp mái 8,25 kWp/hệ tại Trường Tiểu học Võ Thị Sáu (quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng).

Đây là hoạt động thuộc Dự án phát triển năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng, do Liên minh châu Âu (EU) hỗ trợ.

10 hệ thống điện mặt trời lắp mái được lắp đặt thí điểm tại 4 cơ sở công gồm: bệnh viện Ung Bướu, bệnh viện Đà Nẵng, trường THCS Hoàng Diệu, trường Tiểu học Võ Thị Sáu với công suất 8,25 kWp/hệ và 6 hộ gia đình có công suất 2,75 kWp/hệ, góp phần giảm lượng phát thải nhà kính 34,96 tấn CO2/năm.

Ông Thái Bá Cảnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Đà Nẵng, cho biết hệ thống điện năng lượng mặt trời được lắp đặt tại Trường Tiểu học Võ Thị Sáu góp phần giảm thiểu lượng điện, nâng cao nhận thức cho các thầy cô, các em học sinh về lợi ích mà nguồn năng lượng mặt trời mang lại.

 Khởi động dự án phát triển năng lượng mặt trời tại Đà Nẵng

Đồng thời, việc xây dựng hệ thống điện mặt trời tại trường Võ Thị Sáu đánh dấu mốc quan trọng, ghi nhận sự nỗ lực trong quan hệ hợp tác của phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam với thành phố Đà Nẵng, cùng chung tay hướng tới giảm thiểu biến đổi khí hậu.

Theo ông Thái Bá Cảnh, với chủ trương hướng tới “Thành phố môi trường” Đà Nẵng đang không ngừng nỗ lực xây dựng chính sách, chương trình hành động để trở thành thành phố tiên phong trong việc góp phần giảm thiểu biến đổi khí hậu; trong đó tập trung phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là một trong chủ trương chính sách của thành phố.

Ông Koen Duchateau, Trưởng Ban Hợp tác và phát triển-Phái đoàn Liên minh châu Âu tại Việt Nam chia sẻ trong tương lai, năng lượng được dự báo là nguồn chính gây phát thải khí nhà kính ở Việt Nam. Dự báo cho thấy vào năm 2030, phát thải khí nhà kính ở Việt Nam có thể tăng gấp 3 lần và 80% từ lĩnh vực năng lượng.

Việt Nam đang phải đổi mặt với thách thức phức tạp trong việc cung cấp năng lượng đảm bảo phát triển kinh tế bền vững, huy động tài chính để đầu tư vào hạ tầng sản xuất điện, đồng thời phải hạn chế phát thải CO2 để ứng phó với biến đổi khí hậu.

Việc đầu tư vào điện năng lượng mặt trời có thể góp phần giảm thải khí CO2 và tiết kiệm chi phí.

Từ việc thực hiện thành công dự án phát triển năng lượng mặt trời ở Đà Nẵng, Liên minh châu Âu rất muốn hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm và nhân rộng dự án ra các thành phố ở Việt Nam. 

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000