EU vay 750 tỷ Euro để phục hồi kinh tế

09:38 | 29/05/2020

Ủy ban châu Âu (EC) vừa thông tin về kế hoạch triển khai một quỹ tái thiết trị giá 750 tỷ Euro (826,5 tỷ USD) trong bối cảnh đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất kể từ những năm 1930.

Theo đó, nguồn cho quỹ sẽ được huy động, sau đó giải ngân thông qua cơ quan ngân sách châu Âu và sẽ được hoàn trả từ năm 2028 đến 2058. Cụ thể, gói 750 tỷ Euro bao gồm 500 tỷ Euro tiền tài trợ và 250 tỷ Euro tiền cho các quốc gia thành viên vay. Trong nguồn 500 tỷ Euro, 310 tỷ sẽ được đầu tư vào các hoạt động chuyển đổi kinh tế số và kinh tế xanh.

Đức và Pháp là những nước vào tuần trước đã mở ra cánh cửa để EU có thể phát hành nợ chung EU, theo đó họ đề xuất EC nên huy động 500 tỷ Euro trên các thị trường tài chính, sau đó phân phối dưới dạng các khoản tài trợ cho các nền kinh tế và lĩnh vực chịu ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất vì đại dịch. Sáng kiến này được mô tả như một bước “đột phá”, bước đi “lịch sử” vì Đức trước nay luôn giữ quan điểm phản đối các ý tưởng về vay nợ chung.

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, hiện vẫn có bốn quốc gia trong EU (gồm Áo, Hà Lan, Thụy Điển và Đan Mạch) về cơ bản vẫn phản đối việc cấp các khoản tài trợ như một cách để giảm thiểu thiệt hại kinh tế do tác động của Covid-19. Thay vào đó là các khoản vay và sẽ phải được hoàn trả. Các nước này cũng muốn phải có các cam kết cải cách kinh tế mạnh mẽ để đổi lấy bất kỳ trợ giúp tài chính nào.

Bằng cách kết hợp giữa các khoản tài trợ và cho vay, EC đang tìm cách khắc phục những khác biệt quan điểm như vậy giữa 27 quốc gia thành viên EU. Một quan chức Hà Lan (yêu cầu không nêu tên) nói với CNBC hôm thứ Tư rằng, dù nhất trí về một kế hoạch như vậy nhưng vị thế của các thành viên là rất khác nhau. Do đó, các cuộc đàm phán để đi đến thống nhất cuối cùng về đề xuất này sẽ còn mất thời gian.

Dự kiến các nhà lãnh đạo 27 quốc gia thành viên EU sẽ gặp nhau, có thể thông qua cuộc gọi video, vào ngày 18/6 tới với hy vọng tìm được sự đồng thuận về các chi tiết của quỹ tái thiết này. Nếu thống nhất được thì sau đó, Nghị viện châu Âu sẽ phải phê duyệt trước khi bất kỳ gói viện trợ tài chính mới nào có hiệu lực. Trong lúc chờ thống nhất về quỹ tái thiết này thì hiện cũng đang có nhiều biện pháp ngắn hạn được triển khai trên khắp châu Âu. NHTW châu Âu (ECB) đang mua trái phiếu chính phủ theo chương trình trị giá 750 tỷ Euro; và gói cứu trợ 540 tỷ Euro cũng đã được các nhà lãnh đạo EU đã thông qua vào tháng 4 vừa qua để hỗ trợ các quốc gia và DN đối phó với đại dịch Covid-19.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Tags: euro EC vay

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080