EVFTA có thể giúp GDP Việt Nam tăng thêm 0,48%/năm

18:05 | 22/01/2020

Dệt may, giày dép, các loại thực phẩm và dịch vụ kinh doanh là những ngành nghề được hưởng lợi theo nhận định của CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC).

Sáng 21/1 (giờ Bỉ, buổi chiều theo giờ Việt Nam), Ủy ban Thương mại quốc tế của Nghị viện châu Âu (INTA) họp tại Brussels, Bỉ đã bỏ phiếu biểu quyết phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA).

Kết quả, INTA đã thông qua EVFTA với tỉ lệ phiếu 29/6/5 (29 phiếu thuận, 6 phiếu chống và 5 phiếu trắng).

evfta co the giup gdp viet nam tang them 048nam

Theo dự thảo của bản đệ trình, INTA đã chỉ ra những lợi ích về kinh tế khi ký kết hiệp định EVFTA, trong đó INTA đánh giá Việt Nam đã cải thiện tương đối tích cực quyền của người lao động. Bản dự thảo cũng bao gồm ý kiến của Ủy ban về phát priển và Thủy sản (DEVE and PECH committees) cũng tương đối tích cực.

Theo lộ trình, vào tháng 2/2020, Nghị viện châu Âu sẽ tiến hành biểu quyết dựa trên đệ trình từ INTA. Nếu Nghị viện EU thông qua thì hiệp định EVFTA sẽ có hiệu lực trong vòng 1 tháng kể từ thời điểm Việt Nam và EU thông báo các thủ tục pháp lý hoàn tất. Riêng hiệp định IPA sẽ khó khăn hơn khi cần được sự đồng thuận của tất cả các thành viên trong khối EU. Quá trình phê chuẩn IPA được dự báo sẽ mất thời gian và có thể kéo dài đến trên 3 năm.

Phân tích về sự kiện trên, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng nhiều khả năng khả năng Nghị viện Châu Âu sẽ thông qua hiệp định EVFTA vào tháng 2/2020.

Mặc dù vậy, BVSC cũng lưu ý ở thời điểm hiện tại, không loại trừ khả năng quá trình phê chuẩn có thể sẽ gặp một số khó khăn nhất định do một số nghị sĩ châu Âu có quan điểm chưa thống nhất về Việt Nam.

Theo dự báo, hiệp định EVFTA nếu được ký kết thành công sẽ giúp tăng trưởng GDP của Việt Nam tăng thêm 0,48%/năm.

Cũng theo BVSC, các ngành như dệt may và giày dép là những ngành sẽ hưởng lợi nhiều nhất với tăng trưởng xuất khẩu đến năm 2035 có thể đạt thêm 13,49 tỷ EUR.

Tiếp theo là xuất khẩu các loại thực phẩm và dịch vụ kinh doanh, được dự kiến sẽ tăng thêm 794 triệu EUR và 543 triệu EUR.

Thúy Nga

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.050
44.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.050
44.400
Vàng SJC 5c
44.050
44.420
Vàng nhẫn 9999
44.050
44.550
Vàng nữ trang 9999
43.600
44.400