EVN thoái 40,75 tỷ đồng tại CTCP Phong điện Thuận Bình

10:08 | 16/10/2019

Theo Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), ngày 28/10 tới đây, tại HNX, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) sẽ bán đấu giá thoái vốn số cổ phần sở hữu tại CTCP Phong điện Thuận Bình (EVNTBW).

Số lượng cổ phần thoái vốn là 4.075.000 cổ phần (40,75 tỷ đồng theo mệnh giá), tương đương 25% vốn điều lệ tại EVNTBW với mức giá khởi điểm 17.940 đồng/cổ phần.

Ảnh minh họa

CTCP Phong điện Thuận Bình được thành lập năm 2009 với số vốn điều lệ 240 tỷ đồng để thực hiện đầu tư xây dựng và quản lý vận hành các dự án điện gió tại các tỉnh duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Vốn điều lệ hiện nay của EVNTBW là 240 tỷ đồng, công ty chưa tăng vốn điều lệ lần nào.

Cổ đông nắm giữ từ 5% vốn điều lệ trở lên gồm: EVN (nắm giữ 25%), CTCP Cơ Điện Lạnh (25%), CTCP Thủy điện Đa Nhim - Thuận Hàm - Đa Mi (20%), CTCP Thủy điện Thác Mơ (20%) và CTCP tư vấn xây dựng Điện 3 (10%).

Sản phẩm dịch vụ chủ yếu của EVNTBW là sản xuất, truyền tải và phân phối điện. Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ tiến bán điện của Nhà máy điện gió Phú Lạc (giai đoạn I). Dự án Nhà máy điện gió Phú Lạc (giai đoạn 1) hoạt động từ tháng 9/2016 với công suất 24 MW, đồng thời công ty đang nghiên cứu và triển khai một số dự án điện gió và điện mặt trời tại các tỉnh Bình Thuận, Ninh Thuận, Gia Lai, Đăk Lăk với tổng công suất lắp đặt dự kiến trên 1000 MW trong đó công suất lắp điện gió khoảng 510 MW và mặt trời khoảng 570 MW.

Hiện tại EVNTBW quản lý và sử dụng 1 khu đất có tổng diện tích 70.000,5 m2 tại thôn Lạc Trị, xã Phú Lạc, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Khu đất là đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất và được trả tiền một lần.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080