EVNHANOI được Fitch xếp hạng tín nhiệm BB

10:18 | 31/07/2020

Tổng công ty Điện lực TP. Hà Nội (EVNHANOI), thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) vừa được Fitch xếp hạng tín nhiệm mức BB với triển vọng ổn định.

Mức BB của EVNHANOI ngang bằng với xếp hạng quốc gia của Việt Nam và của công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đây là một trong những doanh nghiệp điện đầu tiên không chỉ ở Việt Nam mà trong toàn khu vực đạt được thành tựu trên.

Kết quả này tạo nền tảng vững chắc cho EVNHANOI tăng cường khả năng huy động tài chính thông qua các nguồn đa dạng hơn, bao gồm cả từ các thị trường vốn quốc tế, với việc phát hành trái phiếu dài hạn.

evnhanoi duoc fitch xe p ha ng tin nhiem bb

Ông Nguyễn Anh Tuấn, Chủ tịch Hội đồng thành viên EVNHANOI, cho biết: “Đây là dấu mốc quan trọng. Định mức tín nhiệm tích cực của Fitch là nền tảng quan trọng để Tổng công ty từng bước tự chủ hoàn toàn trong việc huy động vốn để tài trợ cho các dự án trong tương lai bằng cách tối ưu hóa cơ cấu vốn và đa dạng hóa nguồn huy động”.

Ban Toàn cầu về năng lượng và khai khoáng của WB hỗ trợ hoạt động đánh giá định mức tín nhiệm thông qua hỗ trợ tư vấn và tài chính và chỉ định Ngân hàng Mizuho tư vấn EVNHANOI công tác chuẩn bị cho việc thực hiện đánh giá và xếp hạng tín nhiệm. Hoạt động này được thực hiện dưới sự hỗ trợ của Quỹ Tư vấn hạ tầng công tư (PPIAF) và Quỹ Hạ tầng toàn cầu (GIF).

“Hỗ trợ EVNHANOI đạt được xếp hạng tín nhiệm quốc tế là một phần trong chiến lược hợp tác xuyên suốt của WB giúp ngành năng lượng xây dựng chiến lược huy động vốn bền vững", bà Stefanie Stallmeister, Quyền Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam nói và cho biết thêm: “Xếp hạng trên thể hiện kết quả hoạt động và kinh doanh vững mạnh của các công ty điện tại Việt Nam và dự kiến sẽ giúp thu hút được thêm nguồn vốn thương mại đang rất cần thiết”.

Theo Fitch, EVNHANOI được xếp hạng tín nhiệm mức BB nhờ vị thế thống lĩnh của Tổng công ty trong lĩnh vực phân phối điện tại Hà Nội, mạng lưới khách hàng đa dạng và ổn định, tài khoản phải thu ở mức thấp. Nếu EVNHANOI có thể duy trì được kết quả hoạt động tài chính và thiết lập những kết quả tốt về tự động hóa và cơ chế định giá điện độc lập, xếp hạng tín nhiệm riêng cho Tổng công ty còn có thể được nâng cao hơn nữa.

EVNHANOI cấp điện cho trên 2,5 triệu khách hàng tại Hà Nội trong năm 2019, với doanh số trên 40 ngàn tỷ đồng (1,7 tỷ USD). EVNHANOI quản lý và vận hành hệ thống điện lưới phục vụ nhu cầu điện cho trung tâm kinh tế có tốc độ tăng trưởng tiêu dùng bình quân 10% mỗi năm.  

Hoạt động này là một hợp phần trong quá trình hợp tác dài hạn của WB với Chính phủ Việt Nam nhằm tìm ra hướng đi mới để thu hút đầu tư tư nhân vào ngành điện. WB ước tính ngành điện cần huy động khoảng 10 tỷ USD cho đầu tư hàng năm đến năm 2030, trong đó riêng EVN cần huy động khoảng 5 tỷ USD mỗi năm.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.168 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.450
Vàng SJC 5c
55.900
56.470
Vàng nhẫn 9999
54.650
55.200
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.000