Eximbank điều chỉnh kế hoạch kinh doanh 2020, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn theo quy định

19:34 | 11/05/2020

Thực hiện theo chỉ thị số 02/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước trong việc “kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tài chính phù hợp với tình hình thực tế trước khi tổ chức Đại hội cổ đông”, Ban Điều hành Eximbank đã trình Hội đồng Quản trị thông qua và ban hành Nghị quyết 247/2020/EIB/NQ-HĐQT về việc điều chỉnh kế hoạch kinh doanh 2020 do ảnh hưởng từ dịch bệnh COVID-19 nhưng vẫn đảm bảo các chỉ số an toàn theo đúng quy định của NHNN.

eximbank dieu chinh ke hoach kinh doanh 2020 dam bao cac chi tieu an toan theo quy dinh Eximbank chung tay vì Lớp học hạnh phúc cho các em Bệnh viện K
eximbank dieu chinh ke hoach kinh doanh 2020 dam bao cac chi tieu an toan theo quy dinh Eximbank tiếp tục ủng hộ 500 triệu đồng tiếp sức cho Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
eximbank dieu chinh ke hoach kinh doanh 2020 dam bao cac chi tieu an toan theo quy dinh

Theo đó, Eximbank đặt mục tiêu cắt giảm mạnh chi phí hoạt động 326 tỉ đồng (giảm hơn 11% so với kế hoạch ban đầu năm 2020), huy động vốn đạt 147.800 tỉ đồng (giảm 8% so với kế hoạch 2020) và dư nợ cấp tín dụng đạt 122.275 tỉ đồng (giảm 4% so với kế hoạch năm 2020). Đặc biệt, theo kế hoạch điều chỉnh, chi phí dự phòng đã trích chủ động tăng 414 tỉ đồng so với kế hoạch 2020. 

Với các nội dung điều chỉnh như trên, kế hoạch lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cốt lõi giảm 10,3%, kế hoạch xử lý các tài sản thế chấp của Khách hàng có nợ xấu, nợ VAMC theo kế hoạch đầu năm buộc phải giãn tiến độ sang năm tiếp theo, khiến tổng kế hoạch lợi nhuận Eximbank (theo hai kịch bản tốt và xấu hơn) trước thuế là 1.318 tỉ đồng, giảm mạnh 40% so với kế hoạch đầu năm 2020 nhưng vẫn tăng 22% so với kết quả đạt được năm 2019. Ngân hàng tin tưởng cùng với đà hồi phục mạnh mẽ của nền kinh tế trong năm 2021 như dự báo của các định chế quốc tế, thì các tài sản xử lý nợ chuyển sang sẽ đóng góp rất tích cực cho kết quả tài chính năm tới.

Theo ông Nguyễn Cảnh Vinh – quyền Tổng giám đốc Eximbank: “Trong giai đoạn chung tay cùng cả nước phòng, chống dịch COVID-19, Eximbank xác định việc tập trung hỗ trợ, chia sẻ khó khăn cùng khách hàng song song với công tác ổn định kinh doanh để đảm bảo quyền lợi cho cán bộ nhân viên và cổ đông là trách nhiệm tiên quyết của ngân hàng. Chúng tôi sẽ có những kế hoạch hành động phù hợp nhưng vẫn đảm bảo sự ổn định và an toàn cho hệ thống của Eximbank”. 

Cụ thể, hiện nay các chỉ số an toàn vốn của ngân hàng vẫn được kiểm soát ở mức độ an toàn cao: Hệ số an toàn vốn (CAR) theo Basel 2 là 10,5% (so với quy định tối thiểu là 8%); tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung - dài hạn là 31% (so với quy định tối đa 40%), tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động (LDR) hiện đang tuân thủ ở mức 81,2% (quy định tối đa là 85%) và các chỉ số an toàn thanh khoản khác đều được đảm bảo trong ngưỡng an toàn cao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. 

Bên cạnh việc ổn định hoạt động kinh doanh, triển khai công tác phòng chống dịch để đảm bảo an toàn, sức khoẻ cho cán bộ nhân viên và khách hàng đến giao dịch, Eximbank còn đang nỗ lực chung tay cùng Chính phủ hỗ trợ người dân và doanh nghiệp vượt qua giai đoạn khó khăn này. Cụ thể ngân hàng đã triển khai 3 gói hỗ trợ là: Gói tín dụng 5.000 tỉ đồng với mức lãi suất từ 6,79%/năm áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) đã được triển khai thực hiện cho đến ngày 30/06/2020 với tổng dư nợ hiện nay đạt trên 2.400 tỷ đồng; Gói tín dụng 3.000 tỉ đồng dành cho các doanh nghiệp lớn với mức lãi suất từ 5.2%/năm được áp dụng cho đến hết năm 2020 với doanh số đã giải ngân trên 1.200 tỷ đồng; Gói tín dụng ưu đãi phục vụ tài trợ xuất nhập khẩu 50 triệu USD với mức lãi suất cạnh tranh cho kì hạn từ 1 đến 6 tháng, triển khai đến hết 30/06/2020, doanh số đã giải ngân đến nay trên 3,5 triệu USD.

Đồng thời, Eximbank còn chủ động kéo giảm lãi suất cho vay, miễn giảm phí giao dịch, tập trung giải ngân nhanh chóng, tích cực hỗ trợ khách hàng cơ cấu nợ, giãn nợ hoặc xem xét giữ nguyên nhóm nợ cho các khách hàng bị tác động bởi dịch bệnh theo đúng chủ trương của NHNN. Qua khảo sát trên toàn hệ thống thì cho thấy khách hàng có thể bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 là 2.221 khách hàng, chiếm hơn 10% tổng dư nợ (hơn 16.000 tỷ đồng). Cho đến hiện tại, Eximbank cho biết ngân hàng đã và đang thực hiện việc giãn nợ gốc, lãi cho 696 khách hàng và với tổng dư nợ 4.572 tỷ (số lượng và tổng dư nợ bao gồm đang chuẩn bị được phê duyệt tương ứng 1.061 khách hàng với tổng dư nợ lên đến hơn 6.566 tỷ đồng).

PV

Nguồn:

Tags: Eximbank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530