Fed có tăng tiếp lãi suất 75 điểm sau cuộc họp tháng 11?

08:56 | 26/10/2022

Bất chấp việc nguy cơ suy thoái kinh tế ngày càng lớn, song theo dự báo của các chuyên gia kinh tế, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sẽ tiếp tục tăng lãi suất 75 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách ngày 2/11. Nếu điều đó xảy ra, đây sẽ là lần thứ tư liên tiếp Fed tăng lãi suất ở mức độ lớn như vậy.

Quyết tâm kiềm chế lạm phát

Trước đó Fed đã tăng lãi suất ở mức kỷ lục là 75 điểm cơ bản vào tháng 6, tháng 7 và gần đây nhất là tại cuộc họp chính sách diễn ra ngày 20-21/9. Tính chung kể từ tháng 3 đến nay, Fed đã tăng lãi suất 5 lần với mức tăng tổng cộng là 300 điểm cơ bản, đưa phạm vi lãi suất mục tiêu lên 3 - 3,25% như hiện nay.

Phát biểu tại buổi họp báo sau cuộc họp chính sách tháng 9, Chủ tịch Fed Jerome Powell khẳng định: “Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) rất kiên quyết đối với mục tiêu đẩy lùi lạm phát xuống 2% và chúng tôi sẽ tiếp tục cho đến khi đạt được mục tiêu”.

fed co the tang tiep lai suat 75 diem
Fed đang quyết tâm kiềm chế lạm phát

Quyết tâm kiềm chế lạm phát của Fed cũng được thể hiện rõ qua đồ thị điểm (dot-plot) - thể hiện kỳ vọng lãi suất của các thành viên FOMC. Theo đó, có 9 trong số 19 thành viên của FOMC ủng hộ nâng phạm vi lãi suất mục tiêu lên 4,25 - 4,5% vào cuối năm nay. Trong khi 8 thành viên khác ủng hộ việc nâng phạm vi lãi suất mục tiêu lên 4 - 5,25%.

Điều đó có nghĩa việc Fed tăng lãi suất thứ tư ở mức 75 điểm cơ bản là hoàn toàn có khả năng, nhất là khi lạm phát tại Mỹ vẫn dao động gần mức cao nhất trong 40 năm. Theo Bộ Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng tại Mỹ tăng 8,2% trong tháng 9 so với cùng kỳ năm trước.

Kết quả cuộc khảo sát mới đây của Reuters cũng cho thấy, có tới 86 trong số 90 nhà kinh tế tham gia khảo sát dự đoán, Fed sẽ tăng lãi suất thêm 75 điểm cơ bản lên 3,75 - 4,00% vào tuần tới khi lạm phát vẫn ở mức cao và tỷ lệ thất nghiệp gần mức thấp nhất trước đại dịch. Trong khi chỉ có 4 chuyên gia dự đoán mức tăng 50 điểm cơ bản.

“Việc thắt chặt chính sách mà chúng tôi thấy cho đến nay là nhằm mục đích đạt được mức lãi suất thực dương vào đầu năm 2023”, Jan Groen - Chiến lược gia vĩ mô trưởng về kinh tế Mỹ tại TD Securities cho biết với hàm ý lãi suất điều chỉnh theo lạm phát.

Bên cạnh đó, đa số các nhà kinh tế tham gia khảo sát cũng dự báo một đợt tăng 50 điểm cơ bản nữa trong tháng 12, đưa phạm vi lãi suất mục tiêu lên 4,25 - 4,50% vào cuối năm 2022. Điều đó cũng phù hợp với dự báo trung vị trong đồ thị điểm của Fed.

Nguy cơ suy thoái gia tăng

Dự báo về mức đỉnh lãi suất trong chu kỳ thắt chặt hiện tại, 49 trong số 80 nhà kinh tế được hỏi cho biết, phạm vi lãi suất dự kiến sẽ đạt đỉnh ở mức 4,50 - 4,75% hoặc cao hơn trong quý I/2023; nhưng rủi ro nghiêng về phía tăng.

Khi được hỏi về mức độ lạm phát duy trì, Fed nên xem xét tạm dừng, mức trung bình mà 22 nhà kinh tế được hỏi cho biết là chỉ số giá tiêu dùng vào khoảng 4,4%. Kết quả cuộc khảo sát cho thấy, chỉ số giá tiêu dùng tại Mỹ dự kiến sẽ không giảm một nửa cho đến quý II/2023; trung bình lần lượt là 8,1%, 3,9% và 2,5% vào các năm 2022, 2023 và 2024.

“Các quan chức Fed đã chỉ ra rằng việc tạm dừng chỉ có thể thực hiện được sau khi lạm phát bằng chứng “rõ ràng và thuyết phục” đã được kiểm soát”, Brett Ryan - Chuyên gia kinh tế cấp cao của Mỹ tại Deutsche Bank cho biết.

Tuy nhiên việc tăng nhanh lãi suất của Fed cũng làm tăng nguy cơ nền kinh tế rơi vào suy thoái. Kết quả cuộc khảo sát cho thấy xác suất trung bình tới 65% kinh tế Mỹ sẽ rơi vào suy thoái trong vòng một năm, tăng so với mức 45% trong cuộc khảo sát trước đó.

“Với việc Fed tiếp tục thắt chặt mạnh mẽ để kiềm chế lạm phát dai dẳng, chúng tôi dự đoán một cuộc suy thoái vừa phải có thể sẽ bắt đầu vào quý III năm sau vì tăng trưởng thực tế sẽ giảm âm và tỷ lệ thất nghiệp sẽ tăng lên đáng kể”, Brett Ryan nói.

Theo dự báo của các chuyên gia kinh tế tham gia cuộc khảo sát, nền kinh tế lớn nhất thế giới dự kiến chỉ tăng trưởng 0,4% trong năm tới sau khi tăng trưởng trung bình 1,7% trong năm nay. Dự báo tăng trưởng của kinh tế Mỹ đã bị giới chuyên gia cắt giảm liên tục sau các cuộc khảo sát hàng tháng của Reuters kể từ khi Fed bắt đầu tăng lãi suất lần đầu tiên vào tháng 3.

Trong khi tỷ lệ thất nghiệp dự kiến sẽ ở mức trung bình 3,7% trong năm nay trước khi tăng lên lần lượt 4,4% và 4,8% vào năm 2023 và 2024, cao hơn so với cuộc thăm dò trước đó, nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với mức cao đã thấy trong các cuộc suy thoái trước đó. Tuy nhiên, khả năng tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ tăng mạnh trong năm tới là rất cao, theo 23 trong số 41 nhà kinh tế trả lời câu hỏi bổ sung này.

Hoàng Nguyên

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700