FED có thể không phải áp dụng các biện pháp kích thích bổ sung

18:47 | 04/05/2012

Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) Ben S. Bernanke nói rằng, FED có thể sẽ không phải đưa ra các biện pháp kích thích bổ sung, trừ trường hợp nền kinh tế nước này đột ngột bị suy thoái.

Theo Ủy ban thị trường mở liên bang của FED, các thị trường lao động và nhà ở của Mỹ đã có những dấu hiệu cải thiện và sau một thời gian đình trệ sẽ từng bước tăng trưởng. Động thái này sẽ cho phép FED duy trì chi phí đi vay ở mức thấp, ít nhất là đến cuối năm 2014. Các chuyên gia của FED cũng đã điều chỉnh nâng mức dự báo về tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp của Mỹ trong năm nay. Ông Bernanke cho rằng, với tỷ lệ lạm phát xấp xỉ mức mục tiêu 2% của FED, thì sẽ là "liều lĩnh" để theo đuổi các chính sách làm tăng giá nhanh hơn, song FED sẽ sẵn sàng can thiệp nếu các điều kiện trở nên xấu đi.

Nhà kinh tế trưởng Dean Maki của Barclays Capital nhận xét rằng việc FED không vội vàng tăng lãi suất, cho thấy họ tin rằng nền kinh tế  Mỹ đang trên đà tăng trưởng tương đối tốt. Tuy nhiên, tỷ lệ thất nghiệp đã không được cải thiện nhanh và nhiều như mong muốn và nền kinh tế Mỹ vẫn dễ bị tổn thương trước những cú sốc tiềm năng từ cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu, nên việc thắt chặt tài chính có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng.

FED dự báo kinh tế Mỹ sẽ tăng trưởng vừa phải trong quý II/2012 và tăng 2,4-2,9% trong năm nay, cao hơn mức tăng dự báo 2,2-2,7% do chính FED đưa ra hồi tháng 1/2012. Nhưng FED cũng đã giảm dự báo tăng trưởng trong năm 2013 và 2014, do tác động của việc thắt chặt tài chính, đồng thời hối thúc Quốc hội cắt giảm thâm hụt ngân sách mà không gây nguy hiểm đến tăng trưởng. Chương trình cắt giảm thuế thu nhập từ thời Tổng thống Bush sẽ hết hạn vào cuối năm nay và việc cắt giảm chi tiêu sẽ tự động có hiệu lực vào tháng Giêng năm tới.

Paul Krugman, nhà kinh tế Đại học Princeton và đoạt giải Nobel kinh tế, trong bài viết cho tờ New York Times số ra mới đây cho rằng, FED cần tăng mức lạm phát mục tiêu 2% để giảm tỷ lệ thất nghiệp. Đây cũng là lời khuyên của ông dành cho Ngân hàng Trung ương Nhật  Bản cách đây hơn một thập kỷ để nền kinh tế "xứ sở Hoa Anh đào" thoát khỏi tình trạng đình trệ. Tuy nhiên, ông Bernanke dường như không chia sẻ quan điểm này, khi cho rằng không cần làm như vậy do kinh tế Mỹ hiện nay không trong tình trạng giảm phát như kinh tế Nhật cách đây 15 năm.

Việt Tú

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200