Fed đẩy giá vàng rơi

09:43 | 10/03/2017

Trong bối cảnh nhiều quan chức Fed đều kêu gọi sớm tăng lãi suất ngay tại cuộc họp chính sách vào ngày 14 - 15/3 sắp tới cũng sẽ tạo áp lực với giá vàng. 

Fed sẽ tăng lãi suất liên tục cho đến khi “có điều gì đó xảy ra”
Giá vàng ngày 7/3/2017: Rơi sát đáy 1 tháng vì kỳ vọng Fed tăng lãi suất
Giá vàng ngày 4/3/2017: Lỗ khủng vì Fed

“Tiếp tục giảm giá”, “chạm đáy thấp nhất trong nhiều tuần qua”… là hai trong nhiều cụm từ được nói tới để phản ánh thực tế giá vàng những tuần trở lại đây. Phiên cuối tuần qua, dù giá vàng đã có phục hồi nhẹ so với sự sụt giảm mạnh ở phiên trước đó, song vàng thế giới vẫn giảm 2,5% trong tuần. Trên thị trường thế giới, ở thời điểm hơn 9 giờ 30 phút (theo giờ Việt Nam) ngày 9/3, tại thị trường châu Á giá vàng giao dịch ở mức 1.208,1 USD/ounce, giảm 0,9 USD/ounce.

Đóng cửa giao dịch ngày 8/3 tại thị trường Mỹ (sáng 9/3 theo giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay giảm 7,6 USD/ounce so với ngày 8/3 xuống còn 1.208,5 USD/ounce. Trong ngày giao dịch, đã có thời điểm giá vàng giao ngay chạm mức 1.206 USD/ounce, mức thấp nhất ghi nhận kể từ cuối tháng 2/2017 và sụt giảm trong 7 phiên liên tục.

Nhà đầu tư nên thận trọng khi giao dịch với vàng

Trong nước, sáng ngày 9/3, giá vàng SJC tại Hà Nội ở mức 36,38 - 36,65 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). So với phiên giao dịch trước, giá vàng giảm lần lượt 20.000 - 10.000 đồng/lượng chiều mua và bán. Tại TP.Hồ Chí Minh, giá vàng được niêm yết quanh  mức 36,38 - 36,63 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Giá vàng của Bảo Tín Minh Châu  là 36,51 - 36,57 triệu đồng/lượng. Đến 13 giờ 45 phút ngày 9/3, giờ Việt Nam, giá vàng thế giới rơi xuống 1.204,8 USD/ounce, giảm khoảng 11 USD/ounce so với cuối ngày 8/3.

Trong nước, giá vàng SJC tại Hà Nội giao dịch ở mức mua vào 36,36 triệu đồng/lượng - bán ra ngưỡng 36,63 triệu đồng/lượng. Tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, giá vàng ở mức 36,36-36,61 triệu đồng/lượng (mua vào/bán ra). Do áp lực giảm từ giá vàng thế giới, thị trường vàng trong nước liên tục ghi nhận các mức sụt giảm trong những phiên trở lại đây. Tính từ phiên đầu tuần, mỗi lượng vàng giảm gần 300.000 đồng.

Theo giới chuyên gia nhận định, giá vàng thế giới tiếp tục xuống dốc do sức ép từ đồng USD tăng lên. Điều này diễn ra khi số lượng việc làm mới trong khu vực tư nhân của Mỹ tăng cao trong tháng 2/2017 (có thêm 298.000 việc làm mới) đã giúp cho đồng USD tăng giá mạnh. Điều này cho thấy phần nào sự phục hồi của nền kinh tế Mỹ. Dữ liệu việc làm phi nông nghiệp của Mỹ (sắp được công bố) theo các chuyên gia sẽ là yếu tố quyết định tới khả năng tăng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong tuần tới.

Thêm nữa, trong bối cảnh nhiều quan chức Fed đều kêu gọi sớm tăng lãi suất ngay tại cuộc họp chính sách vào ngày 14 - 15/3 sắp tới cũng sẽ tạo áp lực với giá vàng. Chủ tịch Fed Janet Yellen trong bài phát biểu tại Chicago ngày 3/3 cũng cho rằng Fed có thể tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 3 và có khả năng tăng nhanh hơn trong thời gian tới.

Tuy nhiên, trao đổi với phóng viên, một chuyên gia tài chính cho rằng giá vàng khó tăng cao trong dài hạn. Ông này phân tích, trong năm 2017, thế giới dự báo có nhiều biến động bất ổn trên mọi phương diện, từ kinh tế tới chính trị, quân sự… Mà kim loại này vẫn được coi là kênh đầu tư hứa hẹn sinh lời, là nơi trú ẩn khi cục diện thế giới có những biến động lớn.

Chuyên gia này cho rằng, rất khó để có thể đoán định được điều gì cụ thể về giá vàng, đặc biệt trong năm 2017. Giá vàng thế giới phụ thuộc chính vào giá trị của đồng USD, trong khi đó đồng tiền này lại chịu sự chi phối từ chính sách tiền tệ, đặc biệt là chính sách tài khoá của Chính phủ Mỹ, ở đây là Tổng thống Donald Trump.

Quan điểm bảo hộ mậu dịch của ông Trump sẽ khiến cho đồng USD rất có thể sẽ yếu đi do tăng cung USD nhằm hút đầu tư nước ngoài vào Mỹ, tăng xuất khẩu từ Mỹ. Đây cũng là yếu tố có thể dẫn tới vàng tăng giá.

Bên cạnh đó, việc khởi động tiến trình Brexit cũng khiến cho vàng tiếp tục là nơi trú ẩn an toàn. “Tất cả đều đang phải chờ đợi những chính sách và cam kết từ phía người đứng đầu Nhà Trắng sẽ có kết quả tới đâu. Bởi vậy mọi dự đoán về giá vàng đều chỉ mang tính tương đối” - vị này cho hay. Các chuyên gia cũng khuyến nghị, ở những thời điểm nhạy cảm, các nhà đầu tư nên có sự tính toán cẩn trọng trước khi quyết định giao dịch.

Trái ngược với giá vàng, trên thị trường ngoại tệ, NHNN công bố tỷ giá trung tâm áp dụng cho ngày 9/3/2017 là 22.258 đồng/USD, tăng 12 đồng so với ngày trước đó. Ngày 9/3, tỷ giá niêm yết ở một số NH đều tăng ở hai chiều mua/bán so với sáng 8/3 từ 10 - 50 đồng.

Khuê Nguyễn

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.042 23.272 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.076 23..288 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.069 23.269 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.090 23.270 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.120 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.800
56.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.800
56.300
Vàng SJC 5c
55.800
56.320
Vàng nhẫn 9999
53.370
53.870
Vàng nữ trang 9999
52.870
53.570