Fed được dự báo sẽ tăng tiếp lãi suất 50 điểm

07:55 | 24/08/2022

Kết quả cuộc khảo sát do Reuters thực hiện từ ngày 16-19/8 với 94 nhà kinh tế cho thấy, Fed được dự kiến sẽ chỉ tăng lãi suất thêm 50 điểm cơ bản vào tháng 9 trong bối cảnh kỳ vọng lạm phát đã đạt đỉnh và lo ngại suy thoái ngày càng gia tăng.

Cụ thể hầu hết các nhà kinh tế dự đoán mức tăng nửa điểm phần trăm vào tháng tới, đưa lãi suất lên 2,75%-3,00%. Chỉ có 18 trong số 94 nhà kinh tế dự báo Fed sẽ tăng tiếp lãi suất 75 điểm cơ bản.

Tính chung từ tháng 3 đến nay, Fed đã tăng lãi suất tổng cộng 225 điểm cơ bản và được dự báo sẽ còn tăng thêm nữa, cho dù tốc độ có chậm hơn. Điều đó đã đưa kinh tế Mỹ đến gần hơn với suy thoái. Kết quả cuộc khảo sát cũng cho thấy xác suất trung bình 45% sẽ xảy ra trong một năm tới, tăng so với mức 40% trong cuộc khảo sát tháng 7; và 50% cơ hội xảy ra trong vòng hai năm.

fed duoc du bao se tang tiep lai suat 50 diem
Ảnh minh họa

"Suy thoái là một tai họa cần thiết và là cách duy nhất để đến được nơi chúng ta muốn - nơi mọi người không mất tất cả tiền của mình cho những mức giá cao hơn", Philip Marey - Chiến lược gia cao cấp về kinh tế Mỹ tại Rabobank cho biết. "Nó không nhất thiết phải là một cuộc suy thoái lớn vì thường xảy ra các cuộc suy thoái lớn cùng với các cuộc khủng hoảng tài chính, còn tại thời điểm này, bảng cân đối kế toán của các hộ gia đình rất mạnh".

Theo đó 37 trong số 48 nhà kinh tế cho biết nếu kinh tế Mỹ bước vào thời kỳ suy thoái trong vòng hai năm tới, nó sẽ rất ngắn và nhẹ; trong khi 10 ý kiến cho rằng thời kỳ này sẽ dài nhưng nhẹ; chỉ có 1 ý kiến nhận định suy thoái sẽ dài và sâu.

Lạm phát giá tiêu dùng dự kiến sẽ duy trì trên mục tiêu 2% của Fed cho đến ít nhất là năm 2024 - trung bình là 8,0% và 3,7% trong năm nay và năm tới - có khả năng thúc đẩy Fed tăng lãi suất cao hơn vào khu vực hạn chế các hoạt động kinh tế. Theo đó, gần 90% chuyên gia nhận định, lãi suất sẽ ở mức 3,25% -3,50% hoặc cao hơn vào cuối năm nay, phần lớn không thay đổi so với cuộc thăm dò trước. Mức trung vị của cuộc khảo sát cho thấy mức lãi suất cuối cùng - mức lãi suất đỉnh - trong chu kỳ thắt chặt hiện tại là 3,50% - 3,75%, dự kiến vào quý I/2023. Tuy nhiên gần 80% các nhà kinh tế (29/37) đã trả lời một câu hỏi bổ sung cho biết, rủi ro nghiêng về một mức lãi suất cao hơn.

"Lạm phát dai dẳng tiếp tục là mối đe dọa lớn nhất đối với nền kinh tế. Lạm phát có thể không giảm theo kế hoạch", Sal Guatieri - Nhà kinh tế cao cấp tại BMO Capital Markets nói. "Nếu vậy, sẽ không có nhiều tranh luận về việc liệu nền kinh tế có thể tránh được một đợt suy thoái sâu hay không".

M.Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450