Fed sẽ tăng tiếp lãi suất, nhưng tốc độ chậm hơn

09:11 | 08/08/2022

Phát biểu vào tuần trước, nhiều quan chức Fed đã tỏ rõ quyết tâm tiếp tục thắt chặt tiền tệ cho đến khi lạm phát có dấu hiệu giảm về mức mục tiêu 2% mà Fed đề ra.

Chủ tịch Fed St. Louis James Bullard cho biết trong một cuộc phỏng vấn với CNBC rằng, Fed sẽ kiên định trong việc tăng lãi suất để đưa lạm phát trở lại. “Tôi nghĩ chúng tôi có thể thực hiện hành động mạnh mẽ và lấy lại mức (lạm phát) 2%”, Bullard cho biết và nói thêm rằng, điều đó có thể liên quan đến việc phải giữ lãi suất “cao hơn trong thời gian dài” để thu thập đủ bằng chứng cho thấy lạm phát đang giảm một cách bền vững trước khi giảm lãi suất trở lại. Trước đó ông đã nói ông muốn lãi suất chính sách của Fed tăng lên từ 3,75% đến 4,00% trong năm nay.

fed se tang tiep lai suat nhung toc do cham hon
Ảnh minh họa

Phát biểu với báo giới sau một sự kiện được tổ chức tại Câu lạc bộ Kinh tế Pittsburgs hôm 4/8, Chủ tịch Fed Cleveland Loretta Mester cũng cho rằng Fed nên tăng lãi suất lên trên 4% để giúp giảm lạm phát và phải hướng tới mục tiêu tiếp tục thắt chặt trong nửa đầu năm tới.

Chung quan điểm như vậy, Chủ tịch Fed Minneapolis Neel Kashkari cũng cho rằng, rất khó có khả năng Fed sẽ quay sang cắt giảm lãi suất vào năm 2023. “Một số thị trường tài chính đang cho thấy họ mong đợi chúng tôi sẽ cắt giảm lãi suất trong năm tới”, Kashkari cho biết tại một sự kiện ở New York.

“Tôi không muốn nói điều đó là không thể, nhưng có vẻ như đó là một kịch bản rất khó xảy ra ngay bây giờ dựa trên những gì tôi biết về động lực lạm phát cơ bản. Kịch bản có nhiều khả năng hơn là chúng tôi sẽ tiếp tục tăng (lãi suất) và sau đó chúng tôi sẽ duy trì ở mức đó cho đến khi chúng tôi có nhiều niềm tin rằng lạm phát đang trên đường giảm xuống 2%”, Kashkari nói.

Chủ tịch Fed Jerome Powell tuần trước đó cũng cho biết, Fed có thể xem xét một đợt tăng lãi suất “lớn bất thường” khác tại cuộc họp tháng 9. Tuy nhiên phát biểu với Reuters, Chủ tịch Fed San Francisco Mary Daly cho biết: “Tôi bắt đầu từ ý tưởng rằng 50 (điểm cơ bản) sẽ là một điều hợp lý để làm vào tháng 9”.

Mặc dù vậy theo bà, “nếu chúng ta chỉ nhìn thấy lạm phát đang bùng phát mạnh mẽ phía trước, thị trường lao động không có dấu hiệu chậm lại, thì chúng ta sẽ ở một vị trí khác, nơi mức tăng 75 điểm cơ bản có thể phù hợp hơn. Nhưng tôi sẽ tiếp tục với mức 50 trong tâm trí khi tôi xem xét dữ liệu sắp tới”.

Sau phát biểu của Daly, các nhà đầu tư vào các hợp đồng tương lai gắn với lãi suất qua đêm chuẩn của Fed đã giảm bớt khả năng Fed sẽ tăng lãi suất chính sách thêm 75 điểm cơ bản tại cuộc họp chính sách diễn ra ngày 20-21/9 tới.

Mai Ngọc

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000