Fed thừa nhận có nhiều áp lực

07:57 | 06/05/2022

"Cuộc xung đột và các sự kiện liên quan đang tạo thêm áp lực tăng lên đối với lạm phát và có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế", tuyên bố của Fed cho biết.

Kết thúc cuộc họp chính sách 2 ngày 3-4/5, Fed đã quyết định tăng lãi suất chuẩn thêm 0,5%, đưa lãi suất liên bang lên phạm vi 0,75% - 1%. Dù đúng với dự kiến của thị trường, nhưng lưu ý đây là động thái tăng lãi suất lớn nhất trong 22 năm qua. Bên cạnh đó, tất cả 12 thành viên của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) đều đồng thuận với mức tăng này.

Trước đó vào tháng 3, Fed đã tăng lãi suất 0,25% - lần tăng lãi suất đầu tiên kể từ cuối năm 2018. Các nhà đầu tư đang kỳ vọng Fed có thể nâng lãi suất mục tiêu lên mức 3% vào cuối năm nay. Nhìn lại lịch sử, Fed đã từng tăng lãi suất lên 2,37% trong thời kỳ đỉnh điểm của chu kỳ tăng lãi suất cuối cùng vào cuối năm 2018. Trước đó vào cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007-2009, lãi suất đã có lúc chạm tới 5,25%.

fed thua nhan co nhieu ap luc
Ảnh minh họa

Trong cuộc họp báo sau cuộc họp vào thứ Tư, Chủ tịch Fed Jerome Powell thừa nhận, lạm phát đang ở mức quá cao và hiểu những khó khăn mà lạm phát đang gây ra cũng như đang hành động khẩn trương để hạ nhiệt. Theo đó ông cho biết, các đợt tăng lãi suất 0,5% sẽ tiếp tục được thảo luận trong một vài cuộc họp tới. Nhưng Fed không muốn các mức tăng lớn hơn. "Mức tăng 0,75% không phải là điều mà FOMC đang xem xét tích cực", ông Powell nói với các phóng viên và cho biết thêm: "Nếu lạm phát giảm, chúng tôi sẽ không dừng lại, mà sẽ giảm xuống mức tăng 0,25%".

Nhưng với cuộc xung đột Nga-Ukraine hiện nay, áp lực giá lương thực và năng lượng khó có thể giảm bớt trong thời gian sớm. "Cuộc xung đột và các sự kiện liên quan đang tạo thêm áp lực tăng lên đối với lạm phát và có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế", tuyên bố của Fed cho biết. Bên cạnh đó, Fed cũng cảnh báo các đợt đóng cửa liên quan đến đại dịch Covid ở Trung Quốc có thể sẽ đè nặng lên các chuỗi cung ứng vốn đã bị gián đoạn. Những vấn đề này kết hợp với nhau có thể gây thêm áp lực lên giá tiêu dùng trong những tháng tới.

Để thắt chặt các điều kiện tiền tệ hơn nữa, Fed cũng sẽ cắt giảm bảng cân đối tài sản của mình. Theo đó dự kiến từ tháng 6 đến tháng 8 tới, Fed sẽ “giải phóng” chứng khoán Kho bạc và chứng khoán được bảo đảm bằng thế chấp với trị giá lần lượt là 30 tỷ USD và 17,5 tỷ USD. Sau đó từ tháng 9, các con số này sẽ tăng lên lần lượt là 60 tỷ USD và 35 tỷ USD.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850