Festival Huế 2020 lùi khai mạc đến cuối tháng 8

07:05 | 25/02/2020

Ban Tổ chức Festival Huế lần thứ XI - năm 2020 cho biết sự kiện sẽ được tổ chức từ ngày 28/8-2/9, thay vì diễn ra vào ngày 1-6/4 như dự kiến.

festival hue 2020 lu i khai mac den cuo i tha ng 8
Festival Huế là sự kiện văn hóa lớn thường niên

Festival Huế lần thứ XI - năm 2020 với chủ đề "Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển - Huế luôn luôn mới", dù đã khởi động nhiều hoạt động quảng bá bên lề song do ảnh hưởng của dịch Covid-19, nên sẽ được lùi thời điểm khai mạc lại, nhằm bảo đảm an toàn cho công chúng và du khách cũng như thành công của sự kiện.

Festival Huế là sự kiện văn hóa thường niên nhằm tôn vinh, quảng bá nét đẹp vùng đất, con người Huế xưa và nay tới đông đảo công chúng.

Năm nay, sự kiện mang dấu ấn đặc biệt, khi đánh dấu chặng đường 20 năm từ khi Festival Huế được tổ chức lần đầu tiên và trở thành một sự kiện văn hóa du lịch quốc gia, mang tầm quốc tế, có sức thu hút mạnh mẽ, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Thừa Thiên-Huế.

Với nhiều hoạt động văn hóa, du lịch hấp dẫn như: Chương trình “Văn hiến kinh kỳ”; Lễ hội Áo dài; Lễ hội Huế - Kinh đô ẩm thực; Lễ hội “Sắc màu đường phố”; Đêm ASEAN; Liên hoan múa quốc tế…Festival Huế lần thứ XI - năm 2020 hứa hẹn thu hút hàng vạn lượt du khách tham quan, trải nghiệm.

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Bài trước đó
Bài sau đó

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.200
Vàng SJC 5c
47.200
48.220
Vàng nhẫn 9999
44.600
45.800
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.600