FinTech có nhu cầu lớn về nguồn nhân lực

16:07 | 24/01/2019

Chia sẻ quan điểm tại Tọa đàm khoa học về nhu cầu đào tạo ngành FinTech được trường Đại học Kinh tế Quốc dân tổ chức mới đây, nhiều ý kiến chuyên gia đều khẳng định nhu cầu nguồn nhân lực ngành Công nghệ Tài chính (FinTech) hiện nay và trong tương lai rất lớn.

Cụ thể, theo ông Nguyễn Đình Thắng – Chủ tịch Hội đồng Quản trị, NHTMCP Bưu điện Liên Việt, là người tuyển dụng nguồn nhân lực cho ngân hàng, đồng thời là người làm FinTech trong nhiều năm ông nhận thấy FinTech là ngành thực sự rất cần thiết đối với các ngân hàng, công ty chứng khoán cũng như hệ thống quản trị tài chính của các doanh nghiệp và tập đoàn lớn.

“Để bước vào CMCN 4.0 chúng ta cần 3 thứ: Công nghệ; Thể chế và Con người. Đối với lĩnh vực con người, chúng ta có thể đào tạo một đội ngũ chuyên gia tài chính ngân hàng đồng thời nắm bắt và làm chủ công nghệ, và đào tạo cử nhân FinTech là phương án “nhân bản” để đào tạo các chuyên gia mà lĩnh vực tài chính ngân hàng thực sự cần”, ông Thắng nói.

Trong khi đó theo bà Trung Hiền, chuyên viên sáng kiến và chiến lược của Techcombank, trên thực tế thông thường người làm ngân hàng thì không hiểu rõ về công nghệ thông tin, còn người làm công nghệ thông tin thì không hiểu rõ nghiệp vụ ngân hàng. “Vì vậy việc đào tạo lĩnh vực FinTech là vô cùng cần thiết để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cả kiến thức về công nghệ và nghiệp vụ tài chính kinh doanh. Đặc biệt, ngôn ngữ được sử dụng rất nhiều trong công việc hiện nay là tiếng Anh, vì vậy việc đào tạo bằng tiếng Anh là rất cần thiết”, bà Hiền nhận định.

Giám đốc công nghệ Ngân hàng số, Ngân hàng Tiên Phong - ông Bùi Xuân Trường thông tin, hiện các ngân hàng đang đầu tư nhiều nguồn lực cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ học máy (Machine learning). Đây là các lĩnh vực mà đào tạo nguồn nhân lực FinTech có thể tập trung để đáp ứng nhu cầu.

Bên cạnh đó, các chuyên gia cho biết FinTech hiện cũng được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực khác như bảo hiểm, tái bảo hiểm khi cung ứng dịch vụ bancasurance, đánh giá rủi ro nên nhu cầu nhân lực FinTech cũng ngày càng lớn.

Được biết sau tọa đàm này, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân sẽ triển khai Chương trình Cử nhân Công nghệ Tài chính và tuyển sinh ngay từ năm 2019 cùng với một số ngành khác như Khoa học dữ liệu, Phân tích kinh doanh, Kinh doanh số… Trong thời gian qua, trường này là một trong các đơn vị tiên phong trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu của CMCN 4.0.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.081 23..291 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.170
50.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.170
50.530
Vàng SJC 5c
50.170
50.550
Vàng nhẫn 9999
49.840
50.390
Vàng nữ trang 9999
49.540
50.290