Fitch Ratings hạ triển vọng dài hạn của Nhật xuống mức tiêu cực

09:52 | 31/07/2020

Fitch Ratings vừa thông báo hạ triển vọng xếp hạng nợ quốc gia của Nhật Bản từ mức “ổn định” xuống “tiêu cực” do tác động của đại dịch Covid-19. Động thái này tương tự với quyết định của tổ chức xếp hạng S&P Global đưa ra vào tháng trước.

Trong quyết định đưa ra hôm thứ Tư, Fitch Ratings cho rằng Covid-19 đã gây ra một đợt suy giảm kinh tế mạnh mẽ ở Nhật Bản, mặc dù quốc gia này đã ngăn chặn được virus này tương đối sớm. “Chúng tôi dự báo, thâm hụt tài khóa lớn hơn trong các năm 2020 và 2021 sẽ khiến nợ công tiếp tục tăng thêm đáng kể, mà vốn trước cả khi có đại dịch này thì nợ công của Nhật Bản đã ở mức cao nhất trong số các nền kinh tế theo xếp hạng của Fitch”, tổ chức này cho biết.

Trước đó, S&P Global đã hạ triển vọng của Nhật xuống mức tiêu cực sau khi nước này công bố các gói kích thích tài khóa khổng lồ. Nhật Bản, cũng như nhiều nền kinh tế phát triển khác, đang vật lộn với tình trạng thâm hụt ngân sách tăng lên theo đường xoắn ốc do các chi tiêu tăng vọt để đối phó lại với tác động của Covid-19. “Số ca nhiễm tăng lên trong thời gian gần đây tại Tokyo và sự phục hồi kinh tế chậm chạp có thể buộc Chính phủ Nhật phải tiếp tục kích thích kinh tế mạnh hơn, cũng như khả năng phải tái áp dụng các biện pháp ngăn chặn lây lan”, Fitch nhận định. Tuy nhiên, Fitch không hạ mà vẫn giữ nguyên xếp hạng ở mức A đối với nợ dài hạn của Nhật.

Ảnh minh họa

Thông tin xếp hạng mới này dường như không tác động lớn đến đồng Yen, khi vẫn được giao dịch ở mức khoảng 105,07/USD ngày 29/7 tại Tokyo. Tuy nhiên theo chuyên gia phân tích tín dụng cao cấp Shunsuke Oshida thuộc Manulife Asset Management, các thị trường có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực nếu các động thái điều chỉnh này của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm ảnh hưởng đến ngành Ngân hàng của Nhật. “Nếu xếp hạng của các ngân hàng bị điều chỉnh giảm thì điều này có thể làm tăng chi phí mua USD của các ngân hàng”, chuyên gia này dự báo.

Nhật Bản đã đẩy mạnh các biện pháp kinh tế để đối phó với tác động của Covid-19, với tổng giá trị lên khoảng 2 nghìn tỷ USD, gần bằng 40% GDP. Tuy nhiên Fitch và các tổ chức xếp hạng khác gần đây cho biết, có thể điều này sẽ không dẫn tới bất kỳ hậu quả xếp hạng tiêu cực nào nếu chính phủ Nhật từ bỏ cam kết cân bằng ngân sách vào năm 2025. Mối quan tâm lớn hơn lúc này là liệu nền kinh tế hiện nay có thể phục hồi nhanh như thế nào sau đại dịch. Fitch dự báo kinh tế Nhật Bản sẽ tăng trưởng âm ở mức 5% trong năm 2020, trước khi tăng trở lại mức tăng trưởng dương 3,2% trong năm 2021.

Đỗ Phạm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.486 28.887 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.960 23.160 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.168 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.990 23.150 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.450
Vàng SJC 5c
55.900
56.470
Vàng nhẫn 9999
54.650
55.200
Vàng nữ trang 9999
54.300
55.000