FLC đạt lợi nhuận trước thuế gần 800 tỷ năm 2019

09:01 | 01/02/2020

Theo Báo cáo tài chính quý IV vừa được công bố, năm 2019, lợi nhuận trước và sau thuế của Tập đoàn FLC (FLC – HOSE) đạt lần lượt 783 và 679 tỷ đồng, tăng tương ứng gần 16 % và gần 45%  so với 2019, vượt các kế hoạch đề ra.

Là một trong những nhà phát triển bất động sản hàng đầu tại thị trường Việt Nam, trong 2 năm gần nhất (2017-2018) FLC đều ghi nhận trên 10.000 tỷ đồng doanh thu.

Năm 2019, với hàng loạt khoản đầu tư mới, đặc biệt là việc khai thác thương mại hãng hàng không Bamboo Airways đã giúp doanh thu của tập đoàn này tiếp tục gia tăng đáng kể.

Máy bay Boeing 787-9 Dreamliner của Bamboo Airways

Tính riêng trong quý IV/2019, FLC đạt gần 5.093 tỷ đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, tăng 21% so với cùng kỳ năm trước. Mặc dù giá vốn tăng cao nhưng với doanh thu từ hoạt động tài chính tăng mạnh lên 1.482 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp ghi nhận  trong riêng 3 tháng cuối năm lên tới gần 591 tỷ đồng, gấp đôi so với cùng kỳ.

Lũy kế cả năm 2019, Tập đoàn FLC đạt doanh thu thuần 16.419 tỷ đồng, tăng hơn 40% so với năm 2018 và thực hiện 82% kế hoạch năm. Lợi nhuận sau thuế đạt 679 tỷ đồng, tăng mạnh gần 45% và đạt 119% kế hoạch mà đại hội cổ đông đề ra trong 2019.

Đơn vị: tỷ đồng

Quý IV/2019

Tăng/Giảm so với cùng kỳ

Năm 2019

Tăng/Giảm so với 2018

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

5.093

21%

16.569

37,9%

Doanh thu thuần

5.008

22,8 %

16.419

40,4%

Doanh thu từ hoạt động tài chính

1.482

253%

3.076

244,2%

LN trước thuế

505

37,4 %

783

15,6%

LN sau thuế

591

108,1%

679

44,6 %

Cơ cấu doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của FLC có sự thay đổi đáng kể so với 2018, với sự gia tăng đáng chú ý của mảng cung cấp dịch vụ. Mảng này năm 2018 chỉ đóng góp vào tổng doanh thu hơn 4%, nhưng năm nay với sự góp mặt của Bamboo Airways đã chiếm hơn 29% trong cơ cấu doanh thu.

Tại ngày 31/12/2019, tổng tài sản của FLC tăng hơn 6.700 tỷ so với đầu kỳ, lên 32.622 tỷ đồng. Trong đó, nợ phải trả tăng 4.084 tỉ đồng và vốn chủ sở hữu tăng 2.649 tỉ đồng. Tỉ lệ nợ phải trả/tổng tài sản ngày cuối năm là 64,2%, giảm nhẹ so với tỉ lệ 65,2% ngày đầu năm.

Năm 2019 ghi nhận nhiều dấu ấn của FLC trong các lĩnh vực kinh doanh cốt lõi, đáng chú ý nhất thuộc về mảng hàng không.

Bamboo Airways đã có một năm tăng trưởng mạnh mẽ, khi thực hiện gần 20 nghìn chuyến bay, phục vụ gần 3 triệu lượt hành khách với tỷ lệ đúng giờ trung bình trên 94%, cao nhất ngành hàng không Việt Nam.

Với xuất phát điểm chỉ 6 máy bay vào thời điểm mới cất cánh, đội bay Bamboo Airways sẽ chạm mốc 30 máy bay ngay trong quý 1/2020, trong đó có 4 chiếc thân rộng Boeing 787-9 Dreamliner, đưa Bamboo Airways trở thành hãng hàng không tư nhân đầu tiên ở Việt Nam khai thác máy bay thân rộng.

Năm 2020, hãng hàng không của ông Trịnh Văn Quyết đặt mục tiêu đạt 30% thị phần hàng không, mở 85 đường bay trong và ngoài nước, cùng kỳ vọng vốn hóa đạt 1 tỷ USD sau niêm yết.

Trong lĩnh vực bất động sản, trái ngược với nhiều dấu hiệu trầm lắng của thị trường, 2019 cũng là một năm tương đối sôi động của FLC, với hàng loạt dự án khởi công từ Bắc vào Nam, từ quần thể du lịch nghỉ dưỡng FLC Quảng Ngãi (Quảng Ngãi), đô thị Đại học FLC (Quảng Ninh), đô thị FLC LaVista Sa Đec (Đồng Tháp) cho đến đô thị FLC Legacy Kontum (tỉnh Kon Tum)…

Đặc biệt trong số đó là sự ra mắt của FLCHomes, thương hiệu bất động sản chủ lực trong hệ sinh thái FLC.

Với mục tiêu nằm trong top 3 doanh nghiệp bất động sản lớn nhất Việt Nam, FLCHomes có quỹ dự án đầu tư, phân phối và vận hành đạt trên 300 dự án, có thể đáp ứng cho khả năng cung ứng và hoạt động của FLCHomes đến 2030.

Mới đây, FLCHomes cũng báo lãi sau thuế gần 220 tỷ đồng, về đích trước 1 tháng so với kế hoạch. Công ty cũng đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận sau thuế bình quân hàng năm đạt 46% và 60% trong 5 năm tới.

HS

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.440 23.650 25.380 26.593 28.435 29.445 210,44 221,18
BIDV 23.460 23.640 25.769 26.623 28.840 29.445 213,23 221,80
VietinBank 23.425 23.615 25.352 26.577 28.529 29.499 213,02 222,12
Agribank 23.540 23.690 24.749 25.272 26.830 27.349 209,08 213,60
Eximbank 23.460 23.630 25.654 26,272 28.866 29.542 216,37 221,59
ACB 23.450 23.620 25.743 26.151 29.006 29.391 216,86 220,30
Sacombank 23.435 23.620 25.776 26.341 28.973 29.491 216,32 222,70
Techcombank 23.460 23.620 25.489 26.462 28.591 29.534 215,46 222,41
LienVietPostBank 23.460 23.630 25.427 26.417 28.563 29.539 212,77 223,93
DongA Bank 23.500 23.610 25.750 26.180 28.980 29.490 213,60 220,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.050
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.050
48.050
Vàng SJC 5c
47.050
48.070
Vàng nhẫn 9999
44.450
45.550
Vàng nữ trang 9999
44.150
45.350