Forbes: Việt Nam có 4 tỷ phú

14:53 | 08/04/2020

So với năm 2019, năm nay Việt Nam ít hơn 1 tỷ phú lọt danh sách của Forbes và tổng tài sản các tỷ phú cũng giảm 2,1 tỷ USD.

Forbes (Mỹ) vừa công bố danh sách tỷ phú thế giới năm 2020. Trong đó, Việt Nam có 4 đại diện là Chủ tịch Vingroup Phạm Nhật Vượng, CEO VietJet Air Nguyễn Thị Phương Thảo, Chủ tịch Thaco Trần Bá Dương và Chủ tịch Techcombank Hồ Hùng Anh. Ông Nguyễn Đăng Quang - Chủ tịch Tập đoàn Masan không còn trong danh sách 2020.

4 tỷ phú Việt Nam lọt danh sách của Forbes 2020

Để có tên trong danh sách, phương pháp được Forbes lựa chọn là đánh giá quy mô tài sản của một cá nhân dựa vào giá cổ phiếu và tỷ giá hối đoái tại ngày 18/3.

Năm nay cũng là lần đầu tiên số lượng tỷ phú của Việt Nam giảm so với năm trước đó. Không chỉ về số lượng, tổng tài sản của 4 tỷ phú cũng giảm 2,1 tỷ USD so với năm 2019, chủ yếu do biến động bất thường của thị trường chứng khoán trong ba tháng đầu năm.

2020 là năm thứ 8 liên tiếp ông Vượng có tên trong danh sách tỷ phú của Forbes, với tài sản 5,6 tỷ USD, đứng thứ 286 thế giới, giảm 1 tỷ USD so với năm ngoái. Ông lần đầu được Forbes vinh danh năm 2013, với 1,5 tỷ USD, ở vị trí 974.

Đứng vị trí thứ hai là CEO của Vietjet Air. Năm nay là lần thứ tư bà Thảo góp mặt trong danh sách tỷ phú, với tài sản 2,1 tỷ USD, đứng thứ 1.001, giảm 200 triệu USD so với năm 2019. Bà Thảo hiện giữ vai trò phó chủ tịch HĐQT HDBank, phó chủ tịch và CEO của Hãng hàng không VietJet Air.

Chủ tịch Thaco Trần Bá Dương lần đầu vào danh sách của Forbes năm 2018, hiện sở hữu 1,5 tỷ USD, xếp thứ 1.415 thế giới. Tương tự hai tỷ phú trên, tài sản của ông Dương cũng giảm 200 triệu USD so với năm 2019. 

Ở vị trí thứ tư, ông Hồ Hùng Anh lần thứ hai góp mặt trong danh sách này. So với năm 2019, tài sản của ông Hùng Anh giảm 700 triệu USD, còn 1 tỷ USD, đứng vị trí 1.990. 

VnExpress

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.960 23.170 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.980 23.180 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.970 23.180 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.973 23.185 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.969 23.169 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.980 23.160 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.000 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.460
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.460
55.830
Vàng SJC 5c
55.460
55.830
Vàng nhẫn 9999
52.730
53.330
Vàng nữ trang 9999
52.330
53.030