Forbes vinh danh MB Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2021

10:30 | 12/12/2021

Đây là lần thứ 7 liên tiếp MB được tạp chí Forbes Việt Nam vinh danh giải thưởng "Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam".

forbes vinh danh mb top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam 2021 VietinBank tiếp tục vào Top 50 Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam 2021
forbes vinh danh mb top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam 2021 HDBank 3 năm liền là doanh nghiệp bền vững và công ty niêm yết tốt nhất
forbes vinh danh mb top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam 2021
Ông Hà Trọng Khiêm, Phó Tổng giám đốc MB nhận giải

Lễ trao giải 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam năm 2021 do tạp chí Forbes Việt Nam tổ chức vào ngày 9/12 vừa qua tại TP. HCM. Ngân hàng TMCP Quân đội (MB) là một trong số đại diện ngành Ngân hàng được xướng tên.

Theo Forbes, các công ty thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng đã trải qua một năm kinh doanh khả quan, đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của 50 công ty niêm yết năm 2021. Trong đó, MB là doanh nghiệp tăng trưởng bền vững với kết quả kinh doanh ấn tượng và ghi nhiều dấu ấn nổi bật trong hoạt động chuyển đổi số.

Tác động của đại dịch COVID-19 năm 2021 tiếp tục làm xáo trộn hoạt động kinh doanh của các ngành nghề, song dữ liệu của Forbes cho thấy, 50 công ty trong danh sách năm 2021 đạt tổng doanh thu hơn 1.219 nghìn tỷ đồng, tăng 8,7% so với 50 công ty trong danh sách xếp hạng năm 2020; lợi nhuận sau thuế của 50 công ty tăng đến 26%, lên 174.482 tỷ đồng. Kết quả trên phần nào khẳng định khả năng ứng biến của các doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế nhiều thách thức.

forbes vinh danh mb top 50 cong ty niem yet tot nhat viet nam 2021
Đây là lần thứ 7 liên tiếp MB được tạp chí Forbes Việt Nam vinh danh giải thưởng "Top 50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam"

Vốn hóa 50 công ty trong danh sách 2021 đạt đến 145 tỷ USD (gần 3.360 nghìn tỷ đồng), tăng xấp xỉ 78% so với tổng vốn hóa của 50 công ty trong danh sách năm 2020. Đóng góp vào sự đi lên của thị trường, vốn hóa của nhiều doanh nghiệp, trong đó có MB, ghi nhận mức tăng hơn 100% so với cùng thời điểm năm trước.

Chia sẻ về sự tăng trưởng trong giai đoạn tới, đại diện MB cho biết, các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận của MB vào cuối năm 2021 được dự báo tăng gấp hơn 3 lần sau 5 năm. “Với tốc độ tăng trưởng này trong 5 năm tới, ngay cả khi tăng trưởng chậm hơn một chút do quy mô lớn hơn, thì MB Group hoàn toàn có thể cán mốc doanh thu khoảng 5 tỷ USD và lợi nhuận khoảng 2 tỷ USD vào cuối năm 2026”, đại diện MB nhấn mạnh.

Đức Hiền

Nguồn:

Tags: MB niêm yết

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750