Ford ra mắt Ranger Thunder phiên bản giới hạn

10:00 | 20/05/2020

Thế hệ thứ 3 của Ford Ranger Thunder vừa được ra mắt với số lượng giới hạn 4.500 chiếc. Xe sở hữu thiết kế tương tự Ranger, trong khi dưới nắp ca-pô là động cơ của dòng Raptor.

Giá Ford Explorer chỉ còn 1,99 tỷ đồng
Ford Mustang Mach-E First Edition cháy hàng sau 2 tuần mở bán

Đây là mẫu bán tải dành riêng cho thị trường Châu Âu, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2003. Thế hệ thứ 3 được xây dựng dựa trên nền tảng Ranger Wildtrack nhưng được tinh chỉnh và nâng cấp ở một số chi tiết để tạo sự khác biệt.

Ranger Thunder thế hệ thứ 3 sở hữu phần đầu xe nổi bật với nước sơn xám Sea Grey, lưới tản nhiệt với viền ngoài màu đỏ và bộ mâm thể thao kích thước 18 inch. Xe được trang bị đèn pha LED projector, logo Thunder dạng nổi 2 bên cửa, logo Ranger màu đen mờ... tất cả đều dưới dạng tiêu chuẩn.

Bước vào bên trong nội thất Ranger Thunder sẽ bắt gặp các hàng ghế được bọc da Ebony có các đường chỉ khâu màu đỏ tương phản, thảm lót sàn màu đen, bệ bước màu đỏ.

Dưới nắp ca-pô Ranger Thunder là động cơ diesel EcoBlue bi-turbo 2.0L đang được sử dụng trên Ranger Raptor, cho công suất 210 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500 Nm. Sức mạnh này được truyền tới tất cả các bánh thông qua hộp số tự động 10 cấp.

Tại thị trường Anh, Ranger Thunder có giá bán niêm yết 32.965 bảng (~926,5 triệu đồng).

Nguồn: dgX

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050