FPT hoàn thành trước một tháng kế hoạch lợi nhuận 2019

17:27 | 16/12/2019

Lũy kế 11 tháng đầu năm 2019, doanh thu FPT đã vượt ngưỡng 1 tỷ USD, đạt 24.533 tỷ đồng, tăng 19,7% so với cùng kỳ, tương đương 92% kế hoạch năm. Lợi nhuận trước thuế đạt 4.439 tỷ đồng, tăng 24,3% so với cùng kỳ, hoàn thành 100% kế hoạch năm.

Lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ sau 11 tháng lần lượt đạt 3.734 tỷ đồng và 3.026 tỷ đồng, tăng 23,9% và 25% so với cùng kỳ 2018. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) đạt 4.469 đồng, tăng 24,5%. Bên cạnh đó, tỷ suất lợi nhuận tiếp tục được cải thiện, đạt 18,1% (11 tháng đầu năm 2018 đạt 17,4%).

Đóng vai trò là động lực tăng trưởng chính của FPT, khối Công nghệ ghi nhận doanh thu và lợi nhuận trước thuế đạt lần lượt 13.797 tỷ đồng và 1.895 tỷ đồng, tăng tương ứng 23% và 34,9% so với cùng kỳ.

Trong đó, doanh thu tại thị trường nước ngoài đóng góp 9.817 tỷ đồng vào doanh thu của toàn khối công nghệ, tăng 31,5% và vượt 10.000 tỷ đồng vào ngày 3/12/2019; lợi nhuận trước thuế đạt 1.625 tỷ đồng, tăng 35,8%. Các thị trường tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu tốt, đặc biệt là thị trường Mỹ - thị trường lớn thứ hai của FPT tăng trưởng ấn tượng 53,7%, doanh thu vượt mốc 100 triệu USD.

Khối Viễn thông của FPT đạt 9.411 tỷ đồng doanh thu, tăng 16,7%; lợi nhuận trước thuế đạt 1.633 tỷ đồng, tăng 16,5% so với cùng kỳ. Trong đó, doanh thu và lợi nhuận trước thuế của mảng dịch vụ Viễn thông lần lượt đạt 8.869 tỷ đồng và 1.350 tỷ đồng, tăng lần lượt 17% và 21,5% so với cùng kỳ.

Theo thị trường, tính đến hết tháng 11/2019, thị trường nước ngoài mang về cho FPT 10.325 tỷ đồng doanh thu, tăng 28,1% và 1.747 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, tăng 31,6% so với cùng kỳ năm 2018. Tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận trước thuế thị trường nước ngoài đóng góp vào kết quả hợp nhất của Tập đoàn lần lượt đạt 42% và 39% (11 tháng đầu năm 2018 lần lượt là 39% và 37%).

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.925 23.172 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.970 23.182 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.937 23.162 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.650
Vàng SJC 5c
56.150
56.670
Vàng nhẫn 9999
54.750
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.100