Gần 272 nghìn tỷ đồng để “không ai bị bỏ lại phía sau”

09:17 | 20/05/2020

Chương trình sẽ góp phần thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền, qua đó giữ vững ổn định xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới quốc gia; Nâng cao hơn nữa niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và nhà nước, xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Lập Hội đồng thẩm định Chương trình MTQG phát triển KTXH vùng dân tộc thiểu số, miền núi
Bảo tồn văn hóa người dân tộc thiểu số: Phải bền bỉ và đầu tư có trọng điểm
Phụ nữ dân tộc thiểu số thoát nghèo với công nghệ 4.0

Theo kế hoạch, Chính phủ sẽ có Tờ trình Đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 – 2030 tại kỳ họp thứ 9 sẽ diễn ra hôm nay (20/5). Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021-2030 thiết kế thành 10 dự án. Tổng nguồn vốn Chương trình dự kiến khoảng 271.935,65 tỷ đồng. Trong đó giai đoạn 2021 - 2025: 137.664,95 tỷ đồng…

Cần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Chương trình sẽ thực hiện ở địa bàn vùng DTTS&MN là các xã, thôn có tỷ lệ hộ DTTS từ 15% trở lên  nhằm góp phần quan trọng, có tính quyết định để đạt được mục tiêu về phát triển KT-XH vùng DTTS&MN theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội. Phấn đấu đến năm 2025 sẽ tạo sinh kế, giải quyết những vấn đề bức thiết của nhóm dân tộc rất ít người và dân tộc còn nhiều khó khăn đối với hơn 16.100 hộ, sinh sống ở các tỉnh trong cả nước; hỗ trợ tạo mô hình sinh kế ở 382 xã biên giới đất liền; góp phần tăng thu nhập bình quân người dân tộc thiểu số trên 2 lần so với 2020. Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng đồng bào DTTS&MN hàng năm trên 3%; 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã; nhựa hóa, bê tông hóa hơn 2.600km đường nông thôn phục vụ sản xuất, đời sống của nhân dân; cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở 1.400 xã đặc biệt khó khăn (khu vực III) và 8.000 thôn đặc biệt khó khăn ở các xã khu vực II vùng đồng bào DTTS&MN; xây dựng 800 công trình nước sinh hoạt tập trung, giải quyết nước sinh hoạt cho hơn 217.600 hộ. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học ở 316 trường phổ thông dân tộc nội trú, 1.097 trường phổ thông dân tộc bán trú; 6 cơ sở dự bị đại học và đại học, 3 trường trung học phổ thông dân tộc nội trú khu vực.

Chương trình cũng đặt mục tiêu sắp xếp, ổn định dân cư cho hơn 12.000 hộ dân tộc thiểu số thuộc diện di cư tự phát; Định canh, định cư bền vững cho hơn 1.300 hộ dân tộc thiểu số; Bố trí ổn định dân cư vùng đặc biệt khó khăn, biên giới và khu vực nguy cơ cao về thiên tai cho hơn 51.200 hộ; Giải quyết đất ở cho hơn 17.400 hộ; Giải quyết nhà ở cho hơn 16.700 hộ; Giải quyết đất sản xuất cho hơn 126.200 hộ; Giải quyết sinh kế cho hơn 227.600 hộ. Đồng thời dạy nghề cho hơn 3 triệu người; tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho hơn 4 triệu hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ dân tộc Kinh nghèo, cận nghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn...

Chính phủ cho rằng, thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 là tiền đề thực hiện giai đoạn 2026-2030, là yếu tố quyết định để đạt được các mục tiêu xác định trong Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội. Chương trình được phê duyệt và tổ chức thực hiện hiệu quả sẽ đạt mục tiêu: Thúc đẩy mạnh mẽ hơn sự nghiệp phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; khắc phục tồn tại, hạn chế trong công tác  dân tộc và thực hiện chính sách  dân tộc đã được chỉ ra trong đánh giá 3 năm thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển KT - XH vùng DTTS&MN (giai đoạn 2016-2018), thực hiện đúng  các cam kết quốc tế về bình đẳng giới, mục tiêu thiên niên kỷ, tiến bộ và công bằng xã hội để “không ai bị bỏ lại phía sau”.

Bên cạnh đó, Chương trình sẽ góp phần thu hẹp dần khoảng cách phát triển giữa các vùng, miền, qua đó giữ vững ổn định xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, bảo vệ vững chắc an ninh biên giới quốc gia; Nâng cao hơn nữa niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng và nhà nước, xây dựng vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

Để thực hiện việc này, Chính phủ sẽ thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển KT - XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030, do một đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng Ban; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc làm Phó Trưởng ban Thường trực; lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính làm Phó Trưởng ban; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các bộ, ngành có liên quan là thành viên. Ủy ban Dân tộc là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình. Ban Chỉ đạo quốc gia sẽ thành lập Văn phòng điều phối đặt tại Ủy ban Dân tộc để tham mưu, giúp việc Ban Chỉ đạo...

Dương Công Chiến

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050