Gần 780 xe nông sản, trái cây tồn ứ tại các cửa khẩu

10:45 | 17/02/2020

Tại các cửa khẩu ở tỉnh Lạng Sơn và Lào Cai đang tồn ứ gần 780 xe hàng là nông sản, trái cây.

gan 780 xe nong san trai cay ton u tai cac cua khau
Ảnh minh họa
Theo báo cáo của Bộ Công Thương, tính đến trưa 16/2, tại Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (tỉnh Lạng Sơn) đang tồn 376 xe nông sản, trái cây (hơn ngày 15/2 là 84 xe). Còn ở tỉnh Lào Cai, tại Cửa khẩu Kim Thành II đang tồn hơn 365 xe trái cây các loại, chủ yếu là thanh long.

Các cửa khẩu khác ở tỉnh Lạng Sơn là Cửa khẩu Tân Thanh không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, còn tồn 1 xe thanh long; Cửa khẩu Cốc Nam không phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu, còn tồn 10 xe nông sản, tạp hóa, da bò, mỹ phẩm; Cửa khẩu Chi Ma còn tồn 4 xe.

Đáng chú ý, bất chấp khuyến cáo của Bộ Công Thương, lượng xe chở nông sản đang lên khu vực cửa khẩu hiện tăng nhanh do thương lái, doanh nghiệp tăng cường chuyển hàng lên cửa khẩu khi thấy thông tin từ nhiều kênh khác nhau về việc xuất khẩu tại các cửa khẩu đang có tín hiệu thuận lợi.

Trước đó, vào ngày 14/2, Bộ Công Thương đã phát đi khuyến cáo, kêu gọi các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan theo dõi sát tình hình tại khu vực cửa khẩu biên giới, hạn chế đưa hàng hóa lên biên giới, trừ trường hợp đưa lên để xuất khẩu theo hình thức chính ngạch và phía đối tác Trung Quốc có khả năng nhận hàng.

Bộ Công Thương nêu rõ: Tình hình dịch COVID-19 đang diễn biến phức tạp, khó lường và có tác động nhiều mặt tới nền kinh tế nói chung cũng như các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu hàng hóa nói riêng, đặc biệt là các mặt hàng nông sản, trái cây. Do đó, các lô hàng nông, lâm, thủy sản và trái cây Việt Nam mặc dù có thể được làm thủ tục thông quan xuất khẩu, nhưng tiến độ sẽ chậm hơn nhiều so với thời gian trước do phải thực hiện nghiêm các biện pháp phòng chống dịch bệnh.

Bộ cũng đề nghị các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần liên hệ với đối tác phía Trung Quốc để đàm phán chuyển đổi sang hình thức xuất khẩu chính ngạch và chủ động áp dụng các biện pháp sẵn sàng chuyển đổi như thay đổi bao bì, nhãn mác hàng hóa, dán tem truy xuất nguồn gốc, bảo đảm an toàn thực phẩm…

MT

Nguồn: baochinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.400 23.610 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.430 23.610 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.411 23.601 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.430 23.600 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.430 23.600 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.418 23.630 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.418 23.618 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.430 23.600 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.460 23.600 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.200
48.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.200
48.050
Vàng SJC 5c
47.200
48.050
Vàng nhẫn 9999
44.800
45.700
Vàng nữ trang 9999
44.300
45.400