Generali tiếp tục đứng trong bảng xếp hạng Chỉ số Phát triển Bền vững Dow Jones Toàn cầu

15:24 | 25/11/2021

Generali tiếp tục góp mặt trong bảng xếp hạng Chỉ số Phát triển Bền vững Dow Jones Toàn cầu (Dow Jones Sustainability World Index - DJSI) và Chỉ số Phát triển Bền vững Dow Jones châu Âu (DJSI Europe).

Các chỉ số này ghi nhận cách thức tiếp cận xuất sắc của Generali nhằm tích hợp các chiến lược phát triển bền vững vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phù hợp với mục tiêu của Tập đoàn là trở thành “Người bạn Trọn đời” của khách hàng.

Với vị trí trong các bảng xếp hạng này đã tiếp tục củng cố vị thế dẫn đầu của Tập đoàn về phát triển bền vững với vị trí top 5 lĩnh vực bảo hiểm.

generali tiep tuc dung trong bang xep hang chi so phat trien ben vung dow jones toan cau

Những nỗ lực, thành công nổi bật của Tập đoàn trong chiến lược ‘Generali 2021’ chính là việc gia tăng doanh thu phí từ các sản phẩm bảo hiểm có tác động tích cực lên môi trường và xã hội lên 17 tỷ Euro và dành 6 tỷ Euro cho các khoản đầu tư bền vững.

Generali là thành viên của Liên minh Các tổ chức sở hữu tài sản không phát thải (NZAOA) và Liên minh Các doanh nghiệp bảo hiểm không phát thải (NZIA), nhằm tập trung giải quyết các vấn đề biến đổi khí hậu thông qua hoạt động kinh doanh bảo hiểm cốt lõi.

Ra mắt vào năm 1999 và là một hệ tiêu chuẩn toàn cầu dành riêng cho phát triển bền vững, DJSI xếp hạng các công ty hàng đầu trên thế giới dựa trên phân tích của RobecoSAM về các tiêu chí môi trường, xã hội và quản trị, cùng phương pháp đánh giá của S&P Dow Jones Indices. Tại Generali, bộ tiêu chí đánh giá về phát triển bền vững doanh nghiệp S&P là công cụ giúp Tập đoàn liên tục nâng cao các giải pháp và tính hiệu quả về phát triển bền vững.

Generali là một trong những tập đoàn bảo hiểm và quản lý tài sản lớn nhất trên thế giới. Được thành lập năm 1831, Generali hiện đang có mặt tại 50 quốc gia và đạt 70,7 tỷ euro doanh thu phí bảo hiểm năm 2020. Với hơn 72.000 nhân viên phục vụ 65,9 triệu khách hàng, Generali đang dẫn đầu tại thị trường Châu Âu và có vị thế ngày càng quan trọng tại các thị trường Châu Á và Châu Mỹ La Tinh.

Cam kết phát triển bền vững là một trong những yếu tố thúc đẩy chiến lược của Generali, với tham vọng trở thành “Người bạn Trọn đời” của khách hàng, cung cấp các giải pháp chuyên biệt mang tính sáng tạo đột phá thông qua mạng lưới kênh phân phối vượt trội.

Linh Lan

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.500 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.530 22.810 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.510 22.810 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.570 22.770 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.560 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.535 22.827 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.535 22.815 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.780 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.780 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.650
62.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.650
62.300
Vàng SJC 5c
61.650
62.320
Vàng nhẫn 9999
53.500
54.200
Vàng nữ trang 9999
53.200
53.900