Ghi nhận 36 ca mới, TP.HCM tiếp tục có nhiều ca mắc nhất cả nước

08:12 | 22/06/2021

Từ 18h ngày 21/6 đến 6h ngày 22/6, Việt Nam ghi nhận thêm 47 ca mắc COVID-19 (BN13484-13530), trong đó Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục nhiều nhất với 36 ca.

ghi nhan 36 ca moi tphcm tiep tuc co nhieu ca mac nhat ca nuoc

Xét nghiệm phát hiện SARS-CoV-2 bằng kỹ thuật RT-PCR). (Ảnh: Bích Huệ/TTXVN)

Bản tin dịch COVID-19 của Bộ Y tế sáng 22/6 cho biết, từ 18h ngày 21/6 đến 6h ngày 22/6, Việt Nam ghi nhận thêm 47 ca mắc COVID-19 (BN13484-13530), trong đó Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục nhiều nhất với 36 ca.

47 ca ghi nhận trong nước tại Thành phố Hồ Chí Minh 36 ca, Bắc Giang 9 ca, Nghệ An 1 ca, Gia Lai 1 ca; trong đó 44 ca được phát hiện trong khu cách ly hoặc khu đã được phong tỏa.

Như vậy, tính đến 6h ngày 22/6, Việt Nam có tổng cộng 11.827 ca ghi nhận trong nước và 1.703 ca nhập cảnh.

Số lượng ca mắc mới tính từ ngày 27/4 đến nay là 10.257 ca, trong đó có 2.679 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Có 18 tỉnh, gồm Yên Bái, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Tuyên Quang, Sơn La, Ninh Bình, Thanh Hóa, Thái Nguyên, Hải Phòng, Tây Ninh, Bạc Liêu, Điện Biên, Đắk Lắk, Đồng Tháp, Thái Bình, Vĩnh Phúc, đã qua 14 ngày không ghi nhận trường hợp mắc mới trong cộng đồng.

Số lượng xét nghiệm từ 29/4/2021 đến nay đã thực hiện 2.544.659 xét nghiệm cho 5.776.150 lượt người.

Thông tin chi tiết các ca mắc mới

Thành phố Hồ Chí Minh: 36 ca

Ca bệnh BN13484, BN13496-BN13530: 30 ca là các trường hợp F1 đã được cách ly, 3 ca liên quan đến nhóm truyền giáo Phục hưng, 3 ca đang điều tra dịch tễ. Kết quả xét nghiệm ngày 20/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Nghệ An: 1 ca

Ca bệnh BN13485: nữ, 85 tuổi, địa chỉ tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; là F1 của BN13288, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 21/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Gia Lai: 1 ca

Ca bệnh BN13486: nam, 16 tuổi, địa chỉ tại huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai; có tiền sử đi về từ tỉnh Bình Dương, đã được cách ly. Kết quả xét nghiệm ngày 21/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Bắc Giang: 9 ca

Ca bệnh BN13487-BN13495 ghi nhận trong khu cách ly và khu vực đã được phong tỏa, liên quan đến công nhân làm tại các khu công nghiệp. Kết quả xét nghiệm ngày 21/6/2021 dương tính với SARS-CoV-2.

Tình hình điều trị

Số ca âm tính với SARS-CoV-2 lần 1: 377 ca, lần 2: 132 ca, lần 3: 141 ca.

Tính đến nay, Việt Nam ghi nhận 69 ca tử vong do COVID-19 trong khi số ca điều trị khỏi là 5.453 ca./.

M.T

Nguồn: www.vietnamplus.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.560 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.600 22.880 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.650 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.830 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.610 22.902 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.595 22.875 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.640 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.660 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.950