Giá dầu giảm do lo ngại dấy lên về số trường hợp nhiễm COVID-19  ở Trung Quốc gia tăng

09:21 | 11/01/2021

Giá dầu giảm trong phiên giao dịch sáng sớm nay (11/1) do lo ngại nhu cầu nhiên liệu toàn cầu suy yếu trong bối cảnh việc phong tỏa vì COVID-19 được siết chặt ở châu Âu và các hạn chế di chuyển ở Trung Quốc - quốc gia sử dụng dầu lớn thứ hai thế giới, sau khi các báo cáo cho thấy số trường hợp nhiễm vi-rút tăng vọt.

gia dau giam do lo ngai day len ve so truong hop nhiem covid 19 o trung quoc gia tang

Dầu thô Brent giao sau giảm 42 cent, tương đương 0,8%, xuống 55,57 USD/thùng vào lúc 8h46 theo giờ Việt Nam, sau khi chạm mốc 56,39 USD/thùng trước đó - mức cao nhất kể từ ngày 25/2/2020. Dầu Brent đã tăng liên tiếp trong 4 phiên trước đó.

Tương tự, dầu thô WTI giảm 22 cent, tương đương 0,4%, xuống 52,02 USD/thùng. WTI đã tăng lên mức cao nhất trong gần một năm vào thứ Sáu tuần trước.

"Các điểm nóng COVID-19 lại bùng phát trở lại ở châu Á, với 11 triệu người bị phong tỏa ở tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc, cùng với sự không chắc chắn trong định hướng chính sách của FED đã kích hoạt các giao dịch chốt lời trong phiên sáng nay", Stephen Innes, Giám đốc chiến lược thị trường toàn cầu tại Axi, đề cập trong một bản tin phát đi sáng nay.

Cơ quan y tế quốc gia của Trung Quốc vừa cho biết đã ghi nhận sự gia tăng số ca COVID-19 trong ngày lớn nhất 5 tháng, khi các ca nhiễm vi-rút mới ở tỉnh Hà Bắc, địa phương bao quanh thủ đô Bắc Kinh, tiếp tục tăng.

Thạch Gia Trang, thủ phủ của Hà Bắc và là tâm chấn của đợt bùng phát mới trong tỉnh, đang bị phong tỏa và các phương tiện bị cấm rời khỏi thành phố khi các nhà chức trách triển khai các biện pháp để kiềm chế sự lây lan của dịch bệnh.

Phần lớn châu Âu hiện cũng đang áp dụng các biện pháp hạn chế nghiêm ngặt nhất, tính theo chỉ số của Oxford đánh giá các yếu tố như cấm đi lại, đóng cửa trường học và nơi làm việc...

Tuy nhiên, mức sụt giảm giá dầu đã được kiềm chế nhờ kế hoạch của Tổng thống đắc cử Hoa Kỳ Joe Biden khi ông công bố hàng nghìn tỷ đô la cứu trợ COVID-19 mới trong tuần này, phần lớn trong số đó là tăng cho vay.

Bên cạnh đó, giá dầu thô cũng được hỗ trợ bởi lời cam kết cắt giảm sản lượng của Ả Rập Xê-út hồi tuần trước, với khoảng 1 triệu thùng dầu/ngày (bpd) vào tháng Hai và tháng Ba trong khi hầu hết các nhà sản xuất khác của OPEC+ sẽ giữ sản lượng ổn định.

“Triển vọng đối với dầu thô vẫn đang được đánh giá là rất lạc quan, do việc triển khai vắc-xin COVID-19", Innes nói. “Nhu cầu sẽ được cải thiện khi vắc-xin được tung ra và nguồn cung đang được kiểm soát nhờ OPEC+ và những nỗ lực không ngừng của Ả Rập Xê-út”.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150