Giá dầu giảm ngày thứ năm liên tiếp

09:13 | 18/03/2021

Giá dầu tiếp tục giảm phiên thứ năm liên tiếp tính đến sáng nay (18/3), sau khi dữ liệu chính thức cho thấy tồn kho dầu thô và nhiên liệu của Mỹ tăng, trong khi đại dịch tiếp tục làm mờ triển vọng nhu cầu.

giam dau giam ngay thu nam lien tiep

Dầu thô Brent giảm 12 cent, tương đương 0,2% xuống 67,88 USD/thùng vào lúc 8h19 sáng nay theo giờ Việt Nam, sau khi giảm 0,6% vào thứ Tư. Dầu WTI cũng giảm 12 cent, tương đương 0,2% xuống 64,48 USD/thùng, sau khi giảm 0,3% trong phiên trước.

Dữ liệu của chính phủ hôm thứ Tư cho thấy tồn kho dầu thô của Mỹ đã tăng trong bốn tuần liên tiếp, sau khi các nhà máy lọc dầu ở miền Nam buộc phải đóng vì băng giá nghiêm trọng.

“Ngay cả khi hoạt động lọc dầu tiếp tục phục hồi, các kho dự trữ dầu thô của Mỹ vẫn tăng trong tuần trước”, Capital Economics cho biết trong một bản tin gửi khách hàng.

“Chúng tôi cho rằng dự trữ sẽ giảm ngay khi hoạt động của nhà máy lọc dầu tăng hơn nữa và sản lượng dầu thô duy trì ổn định”, Capital dự đoán và lưu ý rằng các nhà máy lọc dầu “đang nhanh chóng hoạt động trở lại”.

Dự trữ dầu thô của Mỹ tăng 2,4 triệu thùng trong tuần trước, trong khi một báo cáo ngành công bố vào thứ Ba đưa ra ước tính là giảm 1 triệu thùng, còn các nhà phân tích dự đoán tăng 3 triệu thùng.

Dự trữ xăng và dầu diesel cũng tăng so với kỳ vọng của các nhà phân tích là giảm.

Về phía nguồn cầu, một số quốc gia châu Âu đã ngừng sử dụng vắc-xin COVID-19 của AstraZeneca vì lo ngại các tác dụng phụ có thể xảy ra.

Đức đang ghi nhận ​​các trường hợp nhiễm COVID-19 gia tăng trở lại, trong khi Ý lên kế hoạch phong tỏa toàn quốc dịp lễ Phục sinh và Pháp cũng sẽ đưa ra các biện pháp hạn chế cứng rắn hơn.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400