Giá dầu mất mốc 80 USD/thùng

10:32 | 18/11/2021

Giá dầu kéo dài đà giảm và đã mất mốc 80 USD/tuần, sau khi có thông tin rằng Mỹ đang yêu cầu các nước tiêu thụ dầu lớn như Trung Quốc và Nhật Bản xem xét phối hợp giải phóng dự trữ để ép giá nhiên liệu giảm.

gia dau mat moc 80 usdthung

Dầu thô WTI giảm 62 cent, tương đương -0,8%, xuống 77,74 USD/thùng vào lúc 8h35 sáng nay theo giờ Việt Nam, sau khi đã giảm 3% trong phiên trước. Dầu thô Brent giảm 39 cent, tương đương -0,5%, xuống 79,89 USD/thùng, sau khi giảm 2,6% phiên hôm qua để chạm mức thấp nhất kể từ đầu tháng 10.

Trước đó, giá dầu đã đạt mức cao nhất trong bảy năm vào tháng trước, trong bối cảnh các biện pháp phong tỏa được dỡ bỏ đã thúc đẩy các nền kinh tế phục hồi làm tăng nhu cầu nhiên liệu, nhưng nguồn cung từ Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ (OPEC) và các đồng minh, được gọi là OPEC+, lại tăng chậm.

Việc chính quyền Mỹ đưa ra quyết định giải phóng dự trữ, và thúc đẩy các nước khác cũng làm như vậy, diễn ra khi áp lực lạm phát liên tục gia tăng, một phần do giá năng lượng tăng cao trong bối cảnh khi thế giới đang vật lộn để hồi phục sau cuộc khủng hoảng sức khỏe tồi tệ nhất trong một thế kỷ kìm hãm tăng trưởng toàn cầu.

"Nếu chính quyền Mỹ quyết định giải phóng dự trữ, điều đó có thể phát đi một thông điệp mạnh mẽ", các nhà phân tích của Citigroup cho biết trong một bản tin.

"Nhưng kể cả điều đó xảy ra, các nhà máy lọc dầu không có khả năng thu được thêm lợi ích, vì sản lượng dường như đã đạt mức tối đa", họ nói thêm, đề cập đến lợi nhuận để sản xuất xăng và các loại nhiên liệu động cơ khác.

Trong những tuần gần đây, Cơ quan Năng lượng Quốc tế và OPEC đều nhận định nguồn cung sẽ tăng trong vài tháng tới.

OPEC+ vẫn đang duy trì thỏa thuận tăng sản lượng thêm 400.000 thùng/ngày để cung cấp ra thị trường.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150