Giá dầu tăng do đồng đô la yếu hơn, dự trữ của Mỹ giảm

09:52 | 20/04/2021

Giá dầu tăng trong phiên giao dịch sáng nay, khi đồng đô la Mỹ yếu hơn đã hỗ trợ giá các loại hàng hóa giao dịch bằng loại tiền tệ này, và do kỳ vọng rằng tồn kho dầu thô giảm ở Mỹ - nước sử dụng dầu lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, việc các ca COVID-19 vẫn gia tăng ở châu Á đã hạn chế mức tăng.

gia dau tang do dong do la yeu hon du tru cua my giam

Giá dầu Brent giao tháng 6 tăng 29 cent, tương đương 0,4%, lên 67,33 USD/thùng vào lúc 8h57 theo giờ Việt Nam.

Giá dầu thô WTI giao tháng 5, hết hạn vào thứ Ba tới, tăng 19 cent, tương đương 0,3%, lên 63,57 USD/thùng. Hợp đồng dầu thô WTI tháng 6 được giao dịch tích cực hơn ở mức 63,71 USD/thùng, tăng 28 cent, tương đương 0,4%.

Với việc đồng bạc xanh suy yếu, người mua sử dụng các loại tiền tệ khác luôn phải trả ít hơn cho dầu khi quy đổi sang đô la.

"Sự suy yếu của đồng đô la Mỹ tiếp tục hỗ trợ cho giá các loại hàng hóa bất chấp những lo ngại về triển vọng nhu cầu dầu giảm ở một số khu vực", ING Economics cho biết trong một bản tin.

Chỉ số đô la đã giảm xuống mức thấp nhất trong sáu tuần so với các đồng tiền chính khác trong phiên giao dịch hôm qua, sau khi lợi tức trái phiếu kho bạc Mỹ lao dốc vào tuần trước và đến sang nay vẫn đang ở gần mức thấp 91,055 điểm.

Cũng hỗ trợ giá, dự trữ dầu thô và sản phẩm chưng cất của Mỹ có khả năng đã giảm vào tuần trước, trong khi tồn kho xăng có thể tăng, theo một cuộc thăm dò sơ bộ của Reuters hôm thứ Hai.

Cuộc thăm dò được tiến hành trước các báo cáo sẽ được công bố từ Viện Dầu khí Hoa Kỳ (API) vào thứ Ba và Cơ quan Thông tin Năng lượng (EIA) - cơ quan thống kê của Bộ Năng lượng Hoa Kỳ - vào thứ Tư.

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Libya (NOC) hôm thứ Hai tuyên bố dừng xuất khẩu qua cảng Hariga một cách bất khả kháng vì tranh chấp ngân sách với ngân hàng trung ương nước này, cho biết họ có thể tiếp tục mở rộng việc tạm dừng xuất khẩu sang các cơ sở khác.

Sự gián đoạn nguồn cung nêu trên có thể làm giảm sản lượng dầu của Libya khoảng 280.000 thùng/ngày, đẩy tổng sản lượng cung ứng ra thị trường của họ xuống dưới 1 triệu thùng/ngày - mức thấp nhất kể từ tháng 10/2020, ING cho biết.

Tuy nhiên, các trường hợp COVID-19 gia tăng ở Ấn Độ - nhà nhập khẩu và tiêu thụ dầu lớn thứ ba thế giới - làm giảm sự lạc quan về triển vọng nhu cầu nhiên liệu toàn cầu phục hồi bền vững.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.645 22.855 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.050
57.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.050
57.750
Vàng SJC 5c
57.050
57.770
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.550
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.250