Giá dầu tăng gần 2% lên mức cao nhất hơn hai năm

10:31 | 16/06/2021

Giá dầu đã tăng gần 2% trong phiên giao dịch sáng sớm nay (16/6), lên mức cao nhất trong hơn hai năm, được thúc đẩy bởi kỳ vọng nhu cầu sẽ phục hồi nhanh chóng trong nửa cuối năm 2021.

gia dau tang gan 2 len muc cao nhat hon hai nam

Trong đó, giá dầu thô WTI tăng 1,24 USD, tương đương 1,8%, lên 72,12 USD/thùng, với giao dịch trong phiên đỉnh điểm lên tới 72,19 USD/thùng, mức cao nhất kể từ tháng 10/2018.

Các nhà giao dịch dầu lớn nhất thế giới cho biết họ tin tưởng giá dầu sẽ duy trì vững chắc trên mức 70 USD/thùng, khi nhu cầu được dự báo ​​sẽ trở lại mức trước đại dịch vào nửa cuối năm 2022.

Russell Hardy, giám đốc điều hành Vitol, nhận định giá dầu sẽ dao động trong khoảng 70 - 80 USD/thùng trong thời gian còn lại của năm 2021, với kỳ vọng Tổ chức Các nước Xuất khẩu Dầu mỏ và các đồng minh, một nhóm được gọi là OPEC+, sẽ tiếp tục tiết chế nguồn cung, bất chấp xuất khẩu của Iran được nối lại nếu Mỹ đạt được thỏa thuận hạt nhân với Tehran.

Các nhà sản xuất thuộc OPEC+ đang dần nới lỏng mức cắt giảm sản lượng kỷ lục trong những tháng gần đây.

“Quyết định thận trọng quá mức của OPEC+ trong việc bổ sung trở lại nguồn cung cho thị trường, cho dù đây là sự thận trọng thực sự hay họ đang cố tình đẩy giá dầu lên cao hơn, là nguyên nhân chính khiến giá dầu Brent lên mức 73 USD/thùng”, Louise Dickson, nhà phân tích thị trường dầu mỏ tại Rystad Energy, nói.

“Chúng ta đã trải qua những đợt sụt giảm dự trữ nhiên liệu trong một vài tháng, thị trường đang đi đúng hướng", Hardy lưu ý thêm.

Jeremy Weir, giám đốc điều hành Trafigura, thì dự báo giá dầu có khả năng đạt 100 USD/thùng do dự trữ giảm, trước khi thế giới đạt đến ngưỡng nhu cầu cao nhất.

Các kho dự trữ dầu thô của Mỹ đã giảm 8,5 triệu thùng trong tuần kết thúc vào ngày 11/6, theo số liệu của Viện Dầu khí Mỹ công bố hôm thứ Ba. Trong khi đó, dự trữ xăng tăng 2,85 triệu thùng và dự trữ sản phẩm chưng cất tăng 1,96 triệu thùng.

Dữ liệu chính thức của chính phủ Mỹ về tình hình dự trữ nhiên liệu sẽ được công bố vào hôm nay.

Các nhà đầu tư và thương nhân cũng đang theo dõi kết quả của cuộc họp kéo dài hai ngày (15-16/6) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để nắm bắt các tín hiệu về thời điểm cơ quan này có thể bắt đầu giảm quy mô kích thích tiền tệ.

Fed đã sẵn sàng để thảo luận về cách thức và thời điểm bắt đầu cắt giảm chương trình mua tài sản khổng lồ của họ, giá trị khoảng 120 tỷ USD mỗi tháng, đã giúp hỗ trợ nền kinh tế nước này trong thời kỳ đại dịch.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800