Giá dầu tăng khi triển vọng kinh tế cải thiện và dự trữ của Mỹ sụt giảm

09:50 | 07/04/2021

Giá dầu tăng trong phiên giao dịch sáng nay (7/4) khi triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu khởi sắc trong bối cảnh tiêm chủng COVID-19 cải thiện và tồn kho dầu thô của Mỹ, nước tiêu thụ nhiên liệu lớn nhất thế giới, giảm.

gia dau tang khi trien vong kinh te cai thien va du tru cua my sut giam

Giá dầu Brent giao tháng Sáu tăng 34 cent, tương đương 0,5%, lên 63,08 USD/thùng lúc 8h23 sáng nay theo giờ Việt Nam, trong khi giá dầu thô TWI giao tháng Năm tăng 32 cent, tương đương 0,5%, lên 59,65 USD/thùng.

“Sự lạc quan về triển vọng kinh tế toàn cầu đã thúc đẩy tâm lý đầu tư trên thị trường dầu thô”, các nhà phân tích từ ngân hàng ANZ viết trong một bản tin phát hành sáng nay.

Giá dầu đã tăng trong phiên giao dịch hôm qua khi dữ liệu việc làm của Mỹ cho thấy chỗ làm mới trong tháng Hai tăng lên mức cao nhất trong 2 năm. Trước đó, nguồn tin chính thức cho biết hoạt động dịch vụ của Mỹ đạt mức cao kỷ lục trong tháng Ba và doanh số bán hàng của Trung Quốc tăng mạnh nhất trong 3 tháng.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) hôm thứ Ba cho biết chi tiêu công tăng cao chưa từng có nhằm chống lại những ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, chủ yếu đến từ Mỹ, sẽ thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu lên 6% trong năm nay, một tốc độ tăng cao chưa từng thấy kể từ những năm 1970.

Sự lạc quan đối với chương trình triển khai các loại vắc-xin trên toàn cầu cũng làm tăng giá dầu, khi Tổng thống Joe Biden đẩy nhanh kỳ hạn tiêm vắc-xin COVID-19 cho toàn bộ người lớn ở Mỹ đến ngày 19/4.

Dự trữ dầu thô của Mỹ đã giảm trong tuần gần nhất, trong khi tồn kho nhiên liệu tăng, theo số liệu của Viện Dầu khi Mỹ (API).

Cụ thể, dự trữ dầu thô của Mỹ đã giảm 2,6 triệu thùng trong tuần kết thúc vào ngày 2/4, theo API. Các nhà phân tích trước đó dự báo mức giảm chỉ 1,4 triệu thùng.

Cơ quan Thông tin Năng lượng (EIA) cho biết sản lượng dầu ở Mỹ dự kiến ​​sẽ giảm 270.000 thùng/ngày trong năm nay, xuống 11,04 triệu thùng/ngày, mức giảm mạnh hơn so với dự báo giảm 160.000 thùng/ngày trước đó.

Iran và các cường quốc trên thế giới đã tổ chức một cuộc đàm phán "mang tính xây dựng" vào thứ Ba và đồng ý thành lập các nhóm làm việc để thảo luận về khả năng khôi phục thỏa thuận hạt nhân năm 2015, có thể dẫn đến việc Washington dỡ bỏ các lệnh trừng phạt đối với lĩnh vực năng lượng của Iran và qua đó làm tăng nguồn cung dầu.

M.Hồng

Nguồn:

Tags: dầu

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000